Virat Kohli

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Virat Kohli (sinh ngày 05 tháng 11 năm 1988) là một vận động viên cricket người Ấn Độ. Anh chơi cho Royal Challengers Bangalore ở giải ngoại hạng Ấn Độ (IPL) và là đội trưởng của đội từ năm 2013. Anh được tạp chí Time bình chọn là 100 nhân vật ảnh hưởng nhất trên thế giới vào năm 2018.[1][2][3][4][5]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Anh sinh tại Delhi trong một gia đình người Punjab.

Anh lần đầu tiên chơi cho đội U-15 Delhi vào tháng 10 năm 2002.

Vào tháng 7 năm 2006, Kohli được chọn vào đội hình U-19 Ấn Độ trong tour đấu tại Anh.

Vào tháng 2 - tháng 3 năm 2008, Kohli là đội trưởng của đội hình U-19 Ấn Độ vô địch World Cup U-19 tổ chức tại Malaysia.

Vào tháng 8 năm 2008, Kohli được gia nhập đội Royal Challengers Bangalore của Ấn Độ, cùng đội tuyển Ấn Độ tham dự Champions Trophy tại Pakistan.

Kohli chơi trong mọi trận đấu của chiến dịch World Cup thành công của Ấn Độ. Anh đã ghi được 100 trận bất bại, thế kỷ thứ hai của mình là ODI, trong trận đấu đầu tiên chống lại Bangladesh và trở thành người hùng của Ấn Độ đầu tiên trong lần ra mắt World Cup

Vào tháng 6 năm 2013, Kohli đã tham gia giải vô địch ICC Champions Trophy ở Anh mà Ấn Độ đã thắng.

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Sir Garfield Sobers Trophy (ICC Cricketer of the Year): 2017
  • ICC ODI Player of the Year: 2012, 2017
  • ICC ODI Team of the Year: 2012, 2014, 2016 (captain), 2017 (captain)
  • ICC Test Team of the Year: 2017 (captain)
  • Polly Umrigar Award for international cricketer of the year: 2011–12, 2014–15, 2015–16
  • Padma Shri: 2017
  • Arjuna Award: 2013
  • Wisden Leading Cricketer in the World: 2016, 2017
  • CEAT International Cricketer of the Year: 2011–12, 2013–14

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]