Wodzisław Śląski

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Wodzisław Śląski
Old Town Square
Old Town Square
Hiệu kỳ của Wodzisław Śląski
Hiệu kỳ
Huy hiệu của Wodzisław Śląski
Huy hiệu
Wodzisław Śląski trên bản đồ Ba Lan
Wodzisław Śląski
Wodzisław Śląski
Quốc gia Ba Lan
Tỉnh Śląskie
Huyện Wodzisław Śląski
Gmina Wodzisław Śląski (urban gmina)
Quần thị trấn 1257
Chính quyền
 • Thị trưởng Mieczysław Kieca
Diện tích
 • Thành phố 49.62 km2 (19.16 mi2)
Độ cao cực đại 290 m (950 ft)
Độ cao cực tiểu 210 m (690 ft)
Dân số (2012)
 • Thành phố 49.353
 • Mật độ 990/km2 (2,600/mi2)
 • Vùng đô thị 650.000
Múi giờ UTC+1, UTC+2 sửa dữ liệu
Postal code 44-286 to 44-373
Thành phố kết nghĩa Gladbeck, Fondi, Karviná, Sallaumines sửa dữ liệu
Trang web http://www.wodzislaw-slaski.pl/

Wodzisław Śląski ([vɔˈd͡ʑiswaf ˈɕlɔ̃ski]; tiếng Đức: Loslau, tiếng Latinh: Vladislavia, tiếng Séc: Vladislav, Bản mẫu:Lang-szl) là một thị trấn thuộc tỉnh Śląskie, miền nam Ba Lan với dân số 49.353 người (2007). Đây là huyện lỵ của Wodzisławski.

Thị trấn trước đây thuộc tỉnh Katowickie (1975–1998), nằm gần biên giới với Cộng hòa Séc, cách Warszawa chừng 290 kilômét (180 dặm) về phía nam và cách Kraków khoảng 100 kilômét (62 dặm) về phía tây.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí[sửa | sửa mã nguồn]

Wodzisław Śląski là một đô thị mạn đông nam Thượng Silesia, nay thuộc tỉnh Śląskie nam Ba Lan, ở phía nam bồn địa than Thượng Silesia. Nó giáp với hai thị trấn Pszów, Radlin và các ngôi làng Marklowice, Mszana, Godów, GorzyceLubomia. Thị trấn nằm giữa hai sông VistulaOder, gần biên giới với Cộng hòa Séc. Nhiều sông chảy qua thị trấn, nổi bật hơn là Leśnica và "Zawadka". Trong vòng bán kính 600 km (373 mi) lấy Wodzisław Śląski làm tâm là sáu thủ đô của sáu quốc gia: Berlin, Viên, Praha, Bratislava, BudapestWarszawa.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]