Xêsi cacbonat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Xêsi cacbonat[1]
Cesiumcarbonaat.png
Caesium-carbonate-3D-Balls.png
Caesium carbonate.jpg
Danh pháp IUPACCaesium carbonate
Tên khácCesium carbonate
Nhận dạng
Số CAS534-17-8
PubChem10796
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Công thức phân tửCs2CO3
Khối lượng mol325.82 g/mol
Bề ngoàiBột trắng
Khối lượng riêng4.072 g/cm3
Điểm nóng chảy 610 °C (883 K; 1.130 °F) phân hủy
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nước2605 g/L (15 °C)
Độ hòa tan trong ethanol110 g/L
Độ hòa tan trong Dimetylformamit119.6 g/L
Độ hòa tan trong Dimetyl sulfoxit361.7 g/L
Độ hòa tan trong Sulfolane394.2 g/L
Độ hòa tan trong Methylpyrrolidone723.3 g/L
MagSus-103.6·10−6 cm3/mol
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
Có  kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Xesi cacbonat, còn được gọi dưới cái tên khác là cacbonat xêsi là một hợp chất tồn tại dưới dạng rắn, có màu trắng. Hợp chất này có độ hòa tan cao trong các dung môi phân cực như nước, cồn và DMF. Độ hòa tan của nó cao hơn trong dung môi hữu cơ so với các hợp chất cacbonat khác như natri cacbonat va kali cacbonat, mặc dù nó vẫn không tan trong các dung môi hữu cơ khác như toluen, p-xylene, và clorobenzen. Hợp chất này được sử dụng trong tổng hợp hữu cơ với tính bazơ của nó. Hợp chất này cũng dường có ứng dụng trong chuyển đổi năng lượng.

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

Xêsi cacbonatcó thể được điều chế bằng phương pháp nhiệt phân oxit của xesi. Khi đun nóng xêsi oxalat, hợp chất này chuyển thành xesi cacbonat và cacbon monoxit được giải phóng:[2]

Cs2C2O4 → Cs2CO3 + CO

Nó cũng có thể được tổng hợp bằng cách tạo phản ứng xêsi hydroxit với cacbon dioxit.[2]

2 CsOH + CO2 → Cs2CO3 + H2O

Phản ứng hoá học[sửa | sửa mã nguồn]

Xesi Cacbonat là có vai trò rất quan trọng đối với việc N-alkyl hóa các hợp chất như sulfonamit, amin, β-lactam, indol, các hợp chất dị vòng, phthalimit và một số hợp chất khác tương tự.[3] Nghiên cứu về các hợp chất này tập trung vào sự tổng hợp và hoạt tính sinh học của chúng.[4]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Bản mẫu:RubberBible62nd.
  2. ^ a ă E. L. Simons; E. J. Cairns; L. D. Sangermano (1966). “Purification and preparation of some caesium compounds”. Talanta 13 (2): 199–204. PMID 18959868. doi:10.1016/0039-9140(66)80026-7. 
  3. ^ Mercedes, Escudero; Lautaro D. Kremenchuzky; a Isabel A. Perillo; Hugo Cerecetto; María Blanco (2010). “Efficient Cesium Carbonate Promoted N-Alkylations of Aromatic Cyclic Imides Under Microwave Irradiation”. Synthesis 4: 571. doi:10.1055/s-0030-1258398. 
  4. ^ Babak, Karimi; Frahad Kabiri Estanhani (2009). “Gold nanoparticles supported on Cs2CO3 as recyclable catalyst system for selective aerobic oxidation of alcohols at room temperature”. Chemical Communications 5556 (55). doi:10.1039/b908964k.