Xúp cá Bermuda

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Xúp cá Bermuda
Bermuda Fish Chowder (3825239570).jpg
LoạiXúp
Địa điểm xuất xứBermuda
Nhiệt độ dùngNóng
Thành phần chính, nước cốt, cà chua nghiền

Xúp cá Bermuda là một loại xúp chowder được coi là món ăn quốc gia của Bermuda.[1][2] Thành phần cơ bản là cá, cà chua và hành tây, được tẩm với rượu rum và "nước sốt ớt sherry". Công thức này được cho là do những người thuộc địa Bermuda của Anh phát triển vào thế kỷ 17.

Chế biến[sửa | sửa mã nguồn]

Các thành phần cơ bản của món xúp là , nước cốt, cá phi lêcà chua nghiền.[3] Các thành phần khác thường là rau và các loại thảo mộc và gia vị.

Có nhiều biến thể dựa trên các thành phần cơ bản. Một công thức sử dụng một chén hành tây, cần tâycà rốt băm nhỏ cũng như thịt lợn thái hạt lựu và một chút nước sốt Worcestershire.[4] Một loại khác sử dụng philê cá trắng (cá tuyết, cá mú, cá vượt, hoặc cá hồng), hành tây, cà rốt, cần tây, tỏi băm, không muối, lá nguyệt quế, cỏ xạ hương, tiêu, sốt Worcestershire, rượu rum và sốt tiêu sherry.[5] Các loại cá khác có thể được sử dụng như cá quân hoặc cá mú.[6]

Độ đặc của xúp cá Bermuda nhẹ hơn nhiều so với các loại chowder được làm đặc với sữa hoặc kem.[3] Món xúp này đôi khi được so sánh với xúp cá Bouillabaisse.[7]

Gia vị[sửa | sửa mã nguồn]

Công thức nấu ăn truyền thống được nêm với rượu rum, và "nước sốt ớt sherry", một loại nước sốt cay làm từ pimento được ướp trong rượu sherry và gia vị.[3][7] Outerbridge Peppers sản xuất tại địa phương là một trong số ít hàng xuất khẩu của Bermuda. Món xúp cá Bermuda bao gồm nước sốt của Outerbridge.[2] Rượu do công ty chưng cất Bermudan Gosling Brothers làm ra được coi là loại rượu rum truyền thống để tạo hương vị cho món súp.[8]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Công thức này được phát triển bởi những người thực dân Anh thế kỷ 17.[1] Nước xốt ớt Sherry là một truyền thống của người Bermudan có từ thời kỳ đó. Được gọi là "rượu vang ớt", nó được các thủy thủ sử dụng để làm thực phẩm bị hỏng trở nên ngon miệng hơn.[2]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b Kelly, Daviot (8 tháng 3 năm 2007). “A taste of Guyana and Bermuda”. Jamaica Gleaner. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 29 tháng 2 năm 2012.
  2. ^ a b c Hillinger, Charles (30 tháng 1 năm 1990). “Peppers profiting packer”. The Bulletin. Australian Consolidated Press. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 29 tháng 2 năm 2012.
  3. ^ a b c Blumenthal, Deborah (6 tháng 6 năm 1982). “Island Fish Chowder: It's Got that Zing”. The New York Times. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 29 tháng 2 năm 2012.
  4. ^ Spitler, Sue (tháng 3 năm 2009). 1,001 Delicious Soups and Stews: From Elegant Classics to Hearty One-Pot Meals. ISBN 978-1-57284-091-1. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2012.
  5. ^ “Bermuda Fish Chowder”. Epicurious. tháng 10 năm 2000. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2012.
  6. ^ “Bermuda Fish Chowder A Good "Next Day" Dish”. Schenectady Gazette. 19 tháng 2 năm 1974. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2012.
  7. ^ a b Clark, Charles T. (24 tháng 6 năm 2010). “Jasper White gives local clam shacks a run for the money”. The Day. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 29 tháng 2 năm 2012.
  8. ^ Lahuta, David (24 tháng 9 năm 2009). “36 Hours in Bermuda”. The New York Times. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 29 tháng 2 năm 2012.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]