Air Pacific

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Air Pacific
Air Pacific logo.svg
Mã IATA
FJ
Mã ICAO
FJI
Tên hiệu
PACIFIC
Thành lập 1947
Trạm trung chuyển chính Sân bay quốc tế Nadi
Trạm trung chuyển khác Sân bay quốc tế Nausori
Phòng khách Tabua Club
Công ty con Pacific Sun
Số máy bay 7 +(3 orders)
Điểm đến 17
Công ty mẹ Chính phủ Fiji (51%)
Qantas (46.32%)
Trụ sở chính Sân bay quốc tế Nadi
Nadi, Fiji
Nhân vật then chốt Dave Pflieger (MDCEO)
Trang web airpacific.com

Air Pacific Limited là hãng hàng không chính thức của quốc đảo Fiji. Hãng mở các chuyến bay nội địa và quốc tế kết nối các hòn đảoNam Thái Bình DươngÚc; Hoa KỳHồng Kông. Hãng cũng là đối tác lớn về chương trình khách hàng thường xuyên của QANTASAmerican AirlinesAlaska Airlines. (Mặc dù không thuộc liên minh hàng không Oneworld mà Qantas và American Airlines làm chủ chốt). Trụ sở chính của hãng là ở Air Pacific Maintenance & Administration Centre ở Sân bay quốc tế Nadi, Fiji.

Air Pacific B747 tại sân bay Sydney
Một chiếc B747 cũ của Air Pacific

Lịch Sử[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng được thành lập và bắt đầu hoạt động vào năm 1951, bởi phi công người Úc Harold Gatty. Hãng trước kia hoạt động dưới tên Fiji Airways, và trụ sở và trạm trung chuyển được đặt tại sân bay quốc tế Naosuri, Suva.

Air Pacific bắt đầu phục vụ đi Hoa Kỳ vào năm 1983. Ngoại trừ năm 2001, hãng đã thu được lợi nhuận mỗi năm từ 1995-2004. Hơn 500.000 khách đã bay Air Pacific vào năm 2004. Hãng cũng đã có trách nhiệm bắt đầu dịch vụ quốc tế đi Canberra, Úc với hai chuyến bay mỗi tuần. Nhưng tiếc rằng, hãng chỉ phục vụ được một thời gian rồi buộc phải ngưng.

Một chiếc B737 của Air Pacific
Một chiếc B747 của Air Pacific

Air Pacific mua lại sun Air, một hãng khác cũng thuộc Fiji. Điều này đã giúp Air Pacific hình thành một công ty con mới, Pacific Sun.

Air Pacific được chia bởi nhiều cổ phần và bởi nhiều công ty và quốc gia khác nhau. Chính phủ Fiji chiếm số cổ phần lớn nhất với 51%, tiếp đến là QANTAS thuộc Úc, chiếm 46.32%. Air New Zealand thuộc New Zealnad, và chính phủ các nước Kiribati, Samoa, TongaNauru chiếm giữ phần còn lại. Tổng số nhân viên hiện nay của hãng là 771 người.

Trong năm 2008, hãng định rút khỏi thị trường Nhật Bản. Hãng đã tìm mọi cách để kích thích hành khách từ Nhật Bản cho tuyến bay này của hãng nhưng không mấy thành công. Sau đó, hãng lại rút Vancouver khỏi đường bay của mình mà hãng đã phục vụ qua quá cảnh tại Sân bay quốc tế Honolulu, Honolulu, Hawaii, Hoa Kỳ mà hãng đã phục vụ từ năm 2000.

Air Pacific công bố một kỷ lục mất thuế 65,3 triệu dô la Fiji (tương đuơng 35,3 triệu đô la Mỹ cho năm tài chính khủng hoảng 2009-2010. Năm trước đó, hãng cũng đã mất đi 5,2 triệu dô la Fiji thuế (tương đuơng 2,8 triệu dô la Mỹ). Chủ tịch Nalin Patel cho biết đây là năm tài chính khó khăn nhất cho các công ty do chi phí nhiên liệu cao, tác động của cạnh tranh mới, giá vé thấp hơn và cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu.

Trong tháng 4 năm 2011, Air Pacific chính thức thông báo hủy bỏ các đơn đặt hàng của dòng máy bay Boeing B787.

Tháng 10 năm 2011, hãng đã công bố sẽ nhận 3 chiếc Airbus A330-200 từ Airbus

Các điểm bay[sửa | sửa mã nguồn]

Châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Châu Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

Châu Úc[sửa | sửa mã nguồn]

Một chiếc B747 của Air Pacific trong màu sơn đặc biệt tại sân bay Sydney
Air Pacific cất cánh tại sân bay Sydney

Các điểm đến trước đây[sửa | sửa mã nguồn]

Châu Á

  • Nhật Bản
    • Tokyo-Narita

Châu Mỹ

  • Canada
    • Vancouver

Châu Úc

  • Úc
    • Canberra
    • Golden Coast
  • Đảo Cook
    • Rarotonga
  • New Zealand
    • Wellingtom

Đội bay[sửa | sửa mã nguồn]

Một chiếc B747 cũ của Air Pacific
Một chiếc B737 của Air Pacific tại sân bay Brisbane
Chiếc B767 của hãng trên đường băng tại sân bay Sydney

Air Pacific có đội bay của AirbusBoeing

Đội bay của Air Pacific
Aircraft Tổng cộng Các đơn đặt hàng Số khách Chú thích
J Y Tổng cộng
Airbus A330-200 3 TBD TBD TBD Đưa vào hoạt động 2013
Boeing 737-700 1 8 112 120
Boeing 737-800 3 8 154 162
Boeing 747-400 2 28 430 458 Thuê từ Singapore Airlines
Boeing 767-300ER 1 18 238 256 Ngưng hoạt động tháng năm 2012
Total 7 3

Các hạng dịch vụ[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng phổ thông[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng phổ thông của Air Pacific là Pacific Voyageur Class. Khoảng cách giữa các ghế lên đến 32 inch. Ghế có độ rộng khoàng 18 inch tùy thuộc vào loại máy bay. Trên dòng B747, hãng cung cấp cho hành khách chương trình giải trí với 12 kênh truyền hình khác nhau cùng với 8 kênh phát thanh khác nhau. Còn lại, màn hình được cung cấp trên cao, và mặt trước của mỗi khoang và có hệ thống âm thanh tốt hơn để đặt tiêu chuẩn AVOD của hãng hàng không lớn khác. Các bữa ăn và các dịch vụ thức uống cũng đã bao gồm trong giá vé máy bay. Hạng ghế bố trí phía sau hạng thương gia, kể cả ở trên tầng 2 của B747.

Hạng thương gia[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng thương gia của hãng còn gọi là Tabua Class. Trong hạng ghế này, hãng đã bao gồm các phục vụ thức ăn va uống, chương trình giải trí. Chương trình giải trí trên không của hạng ghế này có nhiều sự lựa chọn hơn hạng phổ thông là 21 kênh video. Đồng thời, có nhiều sự lựa chọn về các món ăn. Các ghế hạng này cũng được cung cấp ổ điện để phục vụ cho những nhu sạc các thiết bị điện tử. Hạng thương gia của hãng còn có thể sử dụng phòng chờ Tabua tại sân bay Nadi. Hành khách còn được thừa hưởng sự gia tăng trong khâu kiểm soát hành lý.