Audacious (lớp tàu sân bay)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
09 HMS Eagle Mediterranean Jan1970.jpg
Tàu sân bay HMS Eagle vào năm 1970 sau khi được tái cấu trúc
Khái quát về lớp tàu
Xưởng đóng tàu: Harland and Wolff, Belfast;
Cammell Laird, Birkenhead.
Bên sử dụng: Naval Ensign of the United Kingdom.svg Hải quân Hoàng gia Anh
Lớp trước: lớp Implacable
Lớp sau: lớp Centaur
Thời gian đóng: 1942-1955
Dự tính: 4
Hoàn tất: 2
Hủy bỏ: 2
Nghỉ hưu: 2
Đặc điểm khái quát
Kiểu: Tàu sân bay
Trọng tải choán nước: Eagle: 36.800 tấn Anh (37.400 t) (tiêu chuẩn) [1]
46.000 tấn Anh (47.000 t)(đầy tải)[2]
Ark Royal: 36.800 tấn (khi chế tạo)
43.060 tấn (tiêu chuẩn), 53.950 tấn (đầy tải) (1978)
Độ dài: 245 m (804 ft)
Sườn ngang: Eagle: 41 m (135 ft)
Ark Royal: 34 m (112 ft)
Mớn nước: 10 m (33 ft)
Động cơ đẩy: 4 × turbine hơi nước hộp số Parsons
8 × nồi hơi Admiralty
4 × trục
công suất 152.000 shp (113.000 kW)[3]
Tốc độ: Eagle: 59 km/h (32 knot)
Ark Royal: 58 km/h (31,5 knot)
Tầm xa: Eagle: 7.000 nmi (13.000 km) ở tốc độ 18 hải lý một giờ (21 mph; 33 km/h)
Ark Royal: 6.080 nmi (11.260 km) ở tốc độ 14 kn (16 mph; 26 km/h)
hoặc 5.000 nmi (9.300 km) ở tốc độ 24 kn (28 mph; 44 km/h)
Vũ trang: Ban đầu:
16 × pháo 114 mm (4,5 inch) (8×2),
52 đến 61 × pháo phòng không Bofors 40 mm;
thay bằng 6 × bệ phóng tên lửa phòng không Seacat trên Eagle (1964);
tháo dỡ toàn bộ trên Ark Royal sau năm 1969
Bọc giáp: đai giáp: 4 in (100 mm)
sàn hạ cánh: 1–4 in (25–102 mm)
sàn chứa máy bay: 1 in (25 mm) (hông và sàn)
Máy bay mang theo: Eagle: 60 × máy bay
(từ 1964: 45)
Ark Royal: 50 × máy bay
(sau 1967-1970): 38

Lớp tàu sân bay Audacious là một lớp tàu sân bay hạm đội của Hải quân Hoàng gia Anh Quốc, được Chính phủ Anh đề nghị trong những năm 1930 - 1940, nhưng việc chế tạo bị kéo dài và không kịp để tham gia Chiến tranh Thế giới thứ hai. Thoạt tiên dự định bao gồm bốn chiếc, chỉ có hai chiếc HMS Audacious (D29)HMS Ark Royal (R09) được hoàn tất, và trở thành xương sống trong hoạt động của Hải quân Hoàng gia cho đến khi được đưa về lực lượng dự bị và bị tháo dỡ vào cuối những năm 1970.

Thiết kế[sửa | sửa mã nguồn]

HMS Ark Royal (trái) cạnh tàu sân bay Mỹ USS Nimitz vào năm 1978.

Lớp Audacious thoạt tiên được thiết kế như một phiên bản mở rộng của lớp tàu sân bay Implacable với hai tầng sàn chứa máy bay. Tuy nhiên, người ta đã nhận ra khoảng sáng trần của các hầm chứa sẽ không đủ cho các kiểu máy bay mới dự định đưa, nên thiết kế được mở rộng một cách đáng kể.

Chế tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Bốn chiếc đã được đặt hàng trong những năm 1942-1943 vào lúc cao trào của Thế Chiến II như một phần của chương trình xây dựng lực lượng hải quân của Anh Quốc: HMS Africa (D06), HMS Ark Royal (91), HMS Audacious (D29) và HMS Eagle (94). Khi chiến tranh kết thúc, việc chế tạo AfricaEagle bị hủy bỏ, và công việc hoàn tất hai chiếc kia bị tạm ngưng.

Được đặt lườn năm 1942 tại xưởng đóng tàu của hãng Harland and WolffBelfast, Audacious được đổi tên thành Eagle (R05) vào đầu năm 1946 tiếp nối chiếc tàu sân bay tiền nhiệm HMS Eagle (1918) bị đánh chìm tại Địa Trung Hải vào năm 1942, và sau khi kế hoạch chế tạo chiếc Eagle cùng lớp bị hủy bỏ. Nó được hạ thủy vào tháng 3 năm 1946 và đi vào hoạt động từ tháng 10 năm 1951.

Được đặt tên theo chiếc tàu sân bay tiền nhiệm Ark Royal (91) bị đánh chìm gần Gibralta vào năm 1942, công việc chế tạo Ark Royal (R09) được khởi sự vào năm 1943 tại xưởng đóng tàu của hãng Cammell LairdBirkenhead. Nó được hạ thủy vào năm 1950 và đưa ra hoạt động năm 1955.

Khi công việc chế tạo EagleArk Royal tiến triển, chúng khác biệt nhau đáng kể, đến mức nhiều tác giả xếp loại chúng như những chiếc dẫn đầu (và duy nhất) trong lớp riêng biệt. Chúng trở thành xương sống trong hoạt động của Hải quân Hoàng gia trong những năm sau chiến tranh, và được cải biến đáng kể.

Những chiếc trong lớp[sửa | sửa mã nguồn]

Tàu Đặt lườn Hạ thủy Hoạt động Số phận
Eagle (R05) 24 tháng 10 năm 1942 19 tháng 3 năm 1946 5 tháng 10 năm 1951 Đổi tên từ Audacious (D29) thành Eagle (R05) 1946; ngừng hoạt động 1972; tháo dỡ 1978
Ark Royal (R09) 3 tháng 5 năm 1943 3 tháng 12 năm 1950 25 tháng 2 năm 1955 Ngừng hoạt động tháng 12 năm 1978; tháo dỡ 1980
Eagle (94) Hủy bỏ 15 tháng 10 năm 1945
Africa (D06) Đặt hàng lại thuộc lớp Malta; hủy bỏ 15 tháng 10 năm 1945


Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Audacious class aircraft carriers tại Wikimedia Commons

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ McCart, Neil HMS Eagle 1942-1978, pub Fan Publications, 1996, ISBN 0-9519538-8-5 trang 148
  2. ^ Jane's Fighting Ships 1955-56 trang 286
  3. ^ Jane's Fighting Ships 1967-68 trang 286

Thư mục[sửa | sửa mã nguồn]