Bia (kiến trúc)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bia tiến sĩ khoa Nhâm Tuất, niên hiệu Đại Bảo thứ 3 (1442) ở Văn Miếu, Hà Nội
Nhà bia Khiêm Lăng, Huế với tấm bia lớn nhất Việt Nam

Bia là vật dạng phiến dẹp có mặt phẳng thường là bằng đá, kim loại hay gỗ, kích thước thường có chiều cao lớn hơn bề ngang, dựng lên để kỷ niệm một nhân vật hay sự việc. Bia thường khắc chữ hoặc trang trí họa tiết. Thể thức trang trí có thể là khắc chìm hoặc khắc nổi cùng tô vẽ. Bia còn được dùng làm mốc đánh dấu quyền sở hữu.

Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Với mục đích ghi dấu và làm chứng nên vật liệu bền vững được chuộng hơn cả. Ở Việt Nam, bia đá phổ biến nhất.

Tấm bia cổ nhất tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam tính vào thời điểm năm 2012 là bia khắc chữ Hán phát hiện ở chùa Thiền Chúng, làng Xuân Quan, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh mang niên hiệu Nhân Thọ thứ nhất nhà Tùy thời Bắc thuộc, tính theo Tây lịch là năm 601.[1]

Thời trung cổ Việt Nam còn để lại bia Vĩnh LăngLam Kinh, nơi thờ vua Lê Thái Tổ.

Về mặt số lượng thì nhóm bia Tiến sĩ ở Văn Miếu, Hà Nội, tổng cộng là 82 phiến đá lớn dựng trên lưng rùa đá, ngoài giá trị mỹ thuật, còn là nguồn tài liệu lịch sử quý giá, trải dài từ thế kỷ 15 đến 18.

Về kích thước thì bia ở Khiêm Lăng nơi thờ vua Nguyễn Dực Tông là tấm bia lớn nhất Việt Nam, cao 5 mét.[2]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]