Cá tầm trắng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cá tầm trắng
Acipenser transmontanus1.jpg
Acipenser transmontanus ventral view.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Actinopterygii
Bộ (ordo) Acipenseriformes
Họ (familia) Acipenseridae
Chi (genus) Acipenser
Loài (species) A. transmontanus
Danh pháp hai phần
Acipenser transmontanus
J. Richardson, 1836

Cá tầm trắng (danh pháp hai phần: Acipenser transmontanus) là một loài cá tầm. Loài cá này sinh sống dọc theo bờ biển phía tây của Bắc Mỹ từ quần đảo Aleutia đến Trung California.

Nó là loài cá nước ngọt lớn nhất ở Bắc Mỹ và là loài cá tầm lớn thứ ba, sau cá tầm Belugacá tầm Kaluga. Cá tầm trắng được biết đến để đạt được một kích thước tối đa là 816 kg (£ 1.799) và 6,1 m (20 ft).

Cá tầm lớn nhất đánh bắt trên hồ sơ được đánh bắt trên sông Fraser, British Columbia, và nặng khoảng 498,9 kg và dài 12 feet, 4 inch (3,75 m). Con cá tầm này được đánh bắt bởi Michael Snell Salisbury, Anh, và sau đó được thả[2].

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Duke, S. (U.S. Fish & Wildlife Service), Down, T., Ptolemy, J., Hammond, J. & Spence, C. (Ministry of Water, Land & Air Protection, Canada) (2004). Acipenser transmontanus. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 23 February 2009.
  2. ^ Strege, David. “Monster white sturgeon weighing 1,100 pounds caught in Canada”. GrindTV.com/Yahoo Sports.