Cá tầm Nga

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cá tầm Nga
Waxdick (Acipenser gueldenstaedtii ) - crop.jpg
Acipenser gueldenstaedtii.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Actinopterygii
Bộ (ordo) Acipenseriformes
Họ (familia) Acipenseridae
Chi (genus) Acipenser
Loài (species) A. gueldenstaedtii
Danh pháp hai phần
Acipenser gueldenstaedtii
J. F. Brandt & Ratzeburg, 1833

Cá tầm Nga (danh pháp hai phần: Acipenser gueldenstaedtii), là một loài cá tầm, là một trong những loài cá có giá trị lớn nhất trong các con sông ở Nga, tại đây chúng được gọi là osétr (oсётр); người ta cho rằng chúng còn sinh sống cả trong những con sông vùng Siberi và có thể tới tận hồ Baikal. Chúng có kích thước tương tự như cá tầm thông thường và đã từng khá phổ biến tại các con sông chảy ra biển Đen và biển Caspi. Trên ¼ lượng trứng cá muối và thạch cá tầm được sản xuất tại Nga và Iran là từ loài cá này. Tuy nhiên, do đánh bắt trộm và đánh bắt thái quá nên hiện nay nó là loài đang nguy cấp.

Đầu

Nguồn[sửa | sửa mã nguồn]