Họ Cá tầm

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Họ Cá tầm
Thời điểm hóa thạch: Upper Cretaceous–Recent
[1]
Sturgeon2.jpg
Cá tầm Đại Tây Dương
Acipenser oxyrinchus oxyrinchus
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Actinopterygii
Bộ (ordo) Acipenseriformes
Họ (familia) Acipenseridae
Các phân họ

Acipenserinae
Scaphirhynchinae

Xem văn bản về chi và loài.

Họ Cá tầm (tên khoa học Acipenseridae) là một họ cá vây tia trong bộ Acipenseriformes, bao gồm 25 loài cá trong các chi Acipenser, Huso, Scaphirhynchus, và Pseudoscaphirhynchus. Họ Cá tầm được xem là một nhóm "cá nguyên thủy" là các đặc điểm hình thái của chúng hầu như không đổi nếu so với các hóa thạch.[2][3]

Cá tầm sống ở các con sông, hồ, đường bời biển vùng cận nhiệt đới, ôn đới và cận hàn đới, tại lục địa Á-ÂuBắc Mỹ.[4] Chúng có kích thước lớn 7–12 feet (2-3½ m) là thông thường, và vài loài có thể phát triển tới 18 foot (5,5 m). Hầu hết là sinh vật đáy ngược sông để đẻ trứng trong vùng châu thổcửa sông.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Chủ biên Ranier Froese và Daniel Pauly. (2009). "Acipenseridae" trên FishBase. Phiên bản tháng January năm 2009.
  2. ^ Chesapeake Bay Field Office. “Atlantic Sturgeon”. U.S. Fish & Wildlife Service. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2014. 
  3. ^ “Lake sturgeon”. Minnesota Dept. of Natural Resources. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2014. 
  4. ^ “Biology of Fishes (chapter: Biodiversity II: Primitive Bony Fishes and The Rise of Modern Teleosts)”. University of Washington. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2014. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]