Cá thòi lòi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Periophthalmodon schlosseri
Giant mudskipper (Periophthalmodon schlosseri).jpg
Tình trạng bảo tồn
Chưa được đánh giá (IUCN 3.1)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Actinopterygii
Bộ (ordo) Perciformes
Họ (familia) Gobiidae
Phân họ (subfamilia) Oxudercinae
Chi (genus) Periophthalmodon
Loài (species) P. schlosseri
Danh pháp hai phần
Periophthalmodon schlosseri
(Pallas, 1770)
Danh pháp đồng nghĩa
  • Gobius schlosseri Pallas, 1770
  • Periophthalmus schlosseri (Pallas, 1770)

Cá thòi lòi (danh pháp hai phần: Periophthalmodon schlosseri), là một loài cá thuộc họ Cá bống trắng (Gobiidae), được tìm thấy tại khu vực cửa sông, hạ lưu sông và biển ở vùng nhiệt đới trải dài từ Seychelles, Ấn Độ, Bangladesh, sang Australia, bao gồm cả Đông Nam Á (Indonesia, Malaysia, Philippines, Thái LanViệt Nam).[1] Cá thòi lòi phổ biến nhất dọc các bãi lầy ở cửa sông, không ngập quá 2 m nước.[1] Loài cá này sinh sống trong hang hốc vét ở bãi lầy. Khi thủy triều xuống thì cá chui ra, nhất là những ngày nắng ráo.

Cá có khả năng di chuyển trên mặt bùn khá nhanh, gần như chạy nhảy. Với hệ thống hô hấp bằng phổi cá thòi lòi có thể thở trên cạn. Khi dưới nước thì dùng mang. Khi trưởng thành, cá lớn khoảng 27 cm.

Ẩm thực[sửa | sửa mã nguồn]

Cá thòi lòi theo đánh giá của FishBase có giá trị thương mại thấp.[1]. Ngược lại theo Tuổi trẻ Online[2] thì cá thòi lòi được đánh giá là một sản vật của những vùng ngập mặn, tuy hình dáng thuộc hàng "xấu nhất nhì", nhưng lại được cái thịt ngọt thơm, mềm mại, ăn đứt các loại cá sông như lóc, rô, trê, kèo hay chép... Các món chế biến gồm kho tiêu, kho tương, nướng, làm gỏi cá thòi lòi với lá lìm kìm v.v[2].

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]