Cấp số nhân

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kích cỡ tiêu chuẩn quốc tế của giấy là một cấp số nhân với công bội là \sqrt{2}

Trong toán học, một cấp số nhân (tiếng Anh: geometric progression, hoặc (geometric sequence,hoặc geometric series) là một dãy số thoả mãn điều kiện tỷ số của hai phần tử liên tiếp là hằng số. Tỷ số này được gọi là công bội của cấp số nhân. Các phần tử của cấp số nhân còn được gọi là các số hạng.

Như vậy, một cấp số nhân có dạng

a,ar,ar^2,ar^3,ar^4,\ldots\,

trong đó r ≠ 0 là công bội và a là số hạng đầu tiên.

Số hạng tổng quát[sửa | sửa mã nguồn]

Số hạng thứ n của cấp số nhân được tính bằng công thức

a_n = a\,r^{n-1}
trong đó n là số nguyên thoả mãn n \ge 1
Công bội khi đó là
r=\left(\frac{a_n}{a}\right)^\frac{1}{n-1} or r=\sqrt[n-1]{\frac{a_n}{a}}
trong đó n là số nguyên thoả mãn n \ge 1

Ví dụ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cấp số nhân với công bội là 2 và A phần tử đầu tiên là 1
1, 2, 4, 8, 16, 32,64....

Cấp số nhân với công bội 2/3 và phần tử dầu tiên là 729:

729 (1, 2/3, 4/9, 8/27, 16/81, 32/243, 64/729,....) = 729, 486, 324, 216, 144, 96, 64,....

Cấp số nhân với công bội −1 và phần tử đầu là 3

3 (1, −1, 1, −1, 1, −1, 1, −1, 1, −1,....) = 3, −3, 3, −3, 3, −3, 3, −3, 3, −3,....

Sự thay đổi của cấp số nhân tuỳ theo giá trị của công bội.

Nếu công bội là:
  • Số dương: Các số hạng luôn có dấu cố định.
  • Số âm: các số hạng là đan dấu giữa âm và dương..
  • 0, mọi số hạng bằng 0.
  • Lớn hơn 1, các số hạng tăng theo hàm mũ tới vô cực dương hoặc âm.
  • 1, là một dãy không đổi.
  • Giữa 1 và −1 nhưng khác không, chúng giảm theo hàm mũ về 0.
  • −1, là một dãy đan dấu.
  • Nhỏ hơn −1, chúng tăng theo hàm mũ về vô cực (dương và âm).

Tổng[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng các phần tử của cấp số nhân:

\sum_{k=0}^{n} ar^k = ar^0+ar^1+ar^2+ar^3+\cdots+ar^n \,

Nhân cả hai vế với (1-r):

(1-r)S_{n+1}=(1-r) \sum_{k=0}^{n} ar^k = a-ar^{n+1}\,

vì tất cả các số hạng khác đã loại trừ lẫn nhau. Từ đó:

S_{n+1}=\sum_{k=0}^{n} ar^k = \frac{a(1-r^{n+1})}{1-r}

Chú ý: Nếu tổng không khởi đầu từ 0 mà từ m>0 và m<n ta có

\sum_{k=m}^n ar^k=\frac{a(r^m-r^{n+1})}{1-r}

Vi phân của tổng theo biến r là tổng dạng

\sum_{k=0}^n k^s r^k

Chẳng hạn:

\frac{d}{dr}\sum_{k=0}^nr^k = \sum_{k=0}^nkr^{k-1}=
\frac{1-r^{n+1}}{(1-r)^2}-\frac{(n+1)r^n}{1-r}

Tổng vô hạn[sửa | sửa mã nguồn]

Nếu cấp số nhân có vô hạn phần tử thì tổng S_n là hội tụ khi n \to \infty khi và chỉ khi giá trị tuyệt đối của công bội nhỏ hơn một(|r|<1).

S=\sum_{k=0}^\infty ar^k = \lim_{n\to\infty}{\sum_{k=0}^{n} ar^k} = \lim_{n\to\infty}\frac{a(1-r^{n+1})}{1-r} = \frac{a}{1-r}

Chẳng hạn,

\sum_{k=0}^\infty (191) \left(\frac{6}{7}\right)^k = \frac{191}{1-\frac{6}{7}} = 1337

Khi tổng không khởi đầu từ k = 0, ta có

\sum_{k=m}^\infty ar^k=\frac{ar^m}{1-r}

Cả hai công thức chỉ đúng khi |r| < 1. Công thức sau cũng đúng trong mọi đại số Banach, khi chuẩn (norm) của r nhỏ hơn 1, và trong trường của các số p-adic nếu |r|p < 1. Cũng như trong tổng hữu hạn, ta có vi phân của tổng. Chẳng hạn,

\frac{d}{dr}\sum_{k=0}^\infty r^k = \sum_{k=0}^\infty kr^{k-1}=
\frac{1}{(1-r)^2}

Tất nhiên công thức chỉ đúng khi |r| < 1.

Số phức[sửa | sửa mã nguồn]

Công thức tính tổng của cấp số nhân cũng đúng khi các phần tử là các số phức. Điều này được sử dụng, cùng với Công thức Euler, để tính một vài tổng như:

 \sum_{k=0}^{\infty} \frac{\sin(kx)}{r^k} = \frac{1}{2 i} \left[ \sum_{k=0}^{\infty} \left(\frac{e^{ix}}{r} \right)^k - \sum_{k=0}^{\infty} \left(\frac{e^{-ix}}{r}\right)^k\right].

Từ đó có:

 \sum_{k=0}^{\infty} \frac{\sin(kx)}{r^k} = \frac{r \sin(x)}{1 + r^2 - 2 r \cos(x)}

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]