Cầu Kè

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cầu Kè
Địa lý
Huyện lỵ {{{Huyện lỵ}}}
Vị trí: Đông tỉnh Trà Vinh
Diện tích: 245 km²
Số xã, thị trấn: 1 thị trấn và 10 xã
Dân số
Số dân: 116.000
Mật độ: người/km²
Thành phần dân tộc: Kinh, Chăm, Hoa
Hành chính
Chủ tịch Hội đồng nhân dân:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân:
Bí thư Huyện ủy: {{{HU}}}
Thông tin khác
Điện thoại trụ sở:
Số fax trụ sở:
Website:


Cầu Kè là huyện thuộc tỉnh Trà Vinh

Mục lục

[sửa] Vị trí địa lý, diện tích, dân số

Huyện ở phía đông tỉnh Trà Vinh, phía bắc giáp huyện Trà Ôn (Vĩnh Long), phía đông là huyện Càng LongTiểu Cần, phía tây và nam là sông Hậu.

Huyện có diện tích 245km2 và dân số là 116.000 người. Huyện ly là thị trấn Cầu Kè cách thị xã Trà Vinh khoảng 40km về hướng tây. Huyện Cầu Kè cũng là nơi có loại dừa sáp nổi tiếng, chỉ trồng duy nhất được ở đây

[sửa] Các đơn vị hành chính

  1. thị trấn Cầu Kè
  2. xã Hòa Tân
  3. xã An Phú Tân
  4. xã Tam Ngãi
  5. xã Phong Phú
  6. xã Ninh Thới
  7. xã Phong Thạnh
  8. xã Châu Điền
  9. xã Hòa Ân
  10. xã Thông Hòa
  11. xã Thạnh Phú

[sửa] Kinh tế, xã hội

Do vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên nên huyện Cầu Kè không phát triển nhiều về ngành nuôi trồng thủy sản như một số huyện ở hạ lưu sông Cửu Long. Cầu Kè vẫn là huyện thuần nông nhất của tỉnh, diện tích trồng lúa ước khoảng 30.000 ha, sản xuất ra sản lượng lương thực ước đạt 157.000 tấn lúa/ năm (2006). Tuy nhiên trong những năm gần đây, huyện đang có sự dịch chuyển từ việc trồng lúa sang nuôi trồng thuỷ sản, đặc biệt là các xã nằm ven sông Hậu

[sửa] Hình ảnh

[sửa] Liên kết ngoài

Hiệu quả từ phong trào dịch chuyển cơ cấu kinh tế ở Trà Vinh

Công cụ cá nhân
Không gian tên

Biến thể
Tác vụ
Xem nhanh
Tương tác
Công cụ
In/xuất ra
Ngôn ngữ khác