Cầu Ngang

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cầu Ngang
Địa lý
Huyện lỵ {{{Huyện lỵ}}}
Vị trí: Đông tỉnh Trà Vinh
Diện tích: 325 km²
Số xã, thị trấn: 1 thị trấn và... xã
Dân số
Số dân: 128.000
Mật độ: người/km²
Thành phần dân tộc: Kinh, Chăm, Hoa
Hành chính
Chủ tịch Hội đồng nhân dân:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân:
Bí thư Huyện ủy: {{{HU}}}
Thông tin khác
Điện thoại trụ sở:
Số fax trụ sở:
Website:


Cầu Ngang là huyện nằm ở phía đông tỉnh Trà Vinh, phía đông là cửa Cung Hầu nơi con sông Cổ Chiên đổ ra, phía nam là huyện Duyên HảiTrà Cú.

Vị trí địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện Cầu Ngang nằm về phía đông nam tỉnh Trà Vinh và nằm bên bờ sông Cổ Chiên và cửa Cung Hầu.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Toàn huyện hiện có 15 đơn vị hành chính gồm: 2 thị trấn:

và 13 xã:

Trung tâm hành chính huyện đặt tại Thị trấn Cầu Ngang, nằm cách trung tâm hành chính tỉnh Trà Vinh 23 km theo quốc lộ 53 về phía tây Bắc.

Tài nguyên thiên nhiên[sửa | sửa mã nguồn]

- Tài nguyên đất Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện: 31.885,97ha, chiếm 14,39% diện tích toàn tỉnh (221.515 ha); phần lớn đất đai của huyện là đất nông nghiệp, với 27.569,55ha chiếm 86,463% diện tích tự nhiên của huyện, đất phi nông nghiệp có 4.303,63ha, chiếm 13,5% diện tích đất tự nhiên của huyện, hiện còn 11,79ha đất chưa sử dụng, chiếm 0,03% diện tích đất tự nhiên của huyện. Gồm 3 nhóm đất chính:

  • Đất cát giồng: có 4.181,79 ha, chiếm 12,81% diện tích đất;
  • Đất phù sa: có 21.357,72 ha, chiếm 65,44% diện tích đất;
  • Đất phèn: có 7.899,08 ha, chiếm 21,75% diện tích đất.

Nhìn chung, đất đai trong huyện có sa cấu là sét đến sét pha thịt, tầng canh tác trung bình đến khá dày, thích hợp cho việc trồng lúa và các loại cây màu.

- Tài nguyên nước Huyện Cầu Ngang có đặc điểm nguồn nước mặt rất đặc biệt, bao gồm ba nguồn mặn, ngọt, lợ do đó rất phù hợp cho việc canh tác đa cây, đa con của huyện. Nguồn nước mặt của huyện chủ yếu được cung cấp từ sông Cổ Chiên, sông Thâu Râusông Vinh Kim và nguồn nước mưa, vào mùa khô do tác động của thủy triều đưa nước mặn từ biển xâm nhập sâu vào nội địa làm nhiễm mặn nước khu vực cửa sông nên khả năng cung cấp nước ngọt cho sinh hoạt và sản xuất có gặp khó khăn, nhưng đây lại là lợi thế cho việc phát triển nuôi thủy sản, đặc biệt là nuôi tôm sú. Nguồn nước ngầm khá phong phú, với 3 tầng chứa nước thay đổi từ 60 – 400 m, phổ biến từ 90 – 120 m; khả năng khai thác 97.000m3/ngày.

  • Thủy sản

Huyện Cầu Ngang thuộc vùng đồng bằng ven biển và giáp với sông Cổ Chiên nên chịu sự chi phối bởi chế độ triều cường biển Đông thông qua sông Cổ Chiên, nên sự xâm nhiễm của nước mặn vào mùa khô đã hạn chế đến việc khai thác và sử dụng đất nông nghiệp, nhưng đây lại là lợi thế để phát triển nuôi trồng thủy sản (đặc biệt là nuôi tôm sú), từ đó có nguồn nguyên liệu dồi dào để phát triển công nghiệp chế biến. Ngoài ra huyện còn có 15 km đường bờ biển thuộc khu vực các xã Vinh Kim, Mỹ Long Bắc, Mỹ Long Namthị trấn Mỹ Long, đây cũng là lợi thế của huyện trong việc phát triển ngành khai thác và đánh bắt thủy hải sản xa bờ.

  • Du lịch

Tập trung đầu tư phát triển các khu du lịch sinh thái Cồn Nghêu (xã Mỹ Long Nam), Cồn Bần (xã Mỹ Long Bắc), Hàng Dương (thị trấn Mỹ Long) và tôn tạo khu di tích lịch sử Chùa Dơi (xã Mỹ Long Bắc).

- Dân số: Năm 2005 ước khoảng 136.244 người, mật độ dân số 428 người/km2, tỷ lệ sinh 1,64%, tỷ lệ tăng tự nhiên 1,4%; tỷ lệ phân bố dân cư theo khu vực thành thị 13.946 người, đạt 10,23%, nông thôn 122.361 người, đạt 89,77%.

- Nguồn lao động: số người hoạt động trong nền kinh tế quốc dân là 79.405 người, trong đó số người trong độ tuổi lao động là 75.774, chiếm 55,62% số dân, trong đó có việc làm 72.885 người, tỷ lệ thất nghiệp tương đối thấp, còn khoảng 3,83%; tỷ lệ lao động tại khu vực thành thị là 62,8%, nông thôn là 85,5%.

- Dự báo nguồn nhân lực: Dân số trong thời gian tới được xây dựng trong điều kiện kinh tế - xã hội tăng trưởng đều; tỷ lệ tăng trưởng dân số bình quân giai đoạn từ 2006 - 2010 là 1,3%, giai đoạn 2011 - 2015 là 1,1%, giai đọan 2016 - 2020 là 1,0%. Tương ứng dân số năm 2010 là 145.332 người, năm 2015153.500 người, năm 2020 là 163.000 người.

Huyện có diện tích 325 km2 và dân số là 128.000 người. Huyện lỵ là thị trấn Cầu Ngang nằm cách Thành phố Trà Vinh 20 km về hướng đông nam.

Kinh tế xã hội[sửa | sửa mã nguồn]

Tôn giáo[sửa | sửa mã nguồn]

Ở Cầu Ngang, hiện có 4 tôn giáo chính là Phật giáo, Công giáo, Cao ĐàiTin Lành.

  • Phật giáo, phân bố ở hầu khắp các xã, thị trấn trong huyện.
  • Công giáo, tập trung chủ yếu ở xã Vinh Kim, Mai Hương, khóm Thống Nhất, Mỹ Cẩm A, thuộc Thị trấn Cầu Ngang.
  • Cao Đài, chủ yếu ở các xã Hiệp Mỹ Đông, Hiệp Mỹ Tây, Nhị Trường, Thuận Hòa, Mỹ Hòa, Long Sơn, Thị trấn Mỹ Long, Thị trấn Cầu Ngang.
  • Tin Lành, chỉ có một nhóm nhỏ tín đồ ở ấp Rạch xã Thuận Hòa.