Chesapeake, Virginia
| City of Chesapeake | |
| Great Dismal Swamp Canal | |
| Khẩu hiệu: "One Increasing Purpose" | |
| Location in the State of Virginia | |
| Tọa độ: 36°42′51″B 76°14′18″T / 36,71417°B 76,23833°T | |
|---|---|
| Quốc gia | Hoa Kỳ |
| Tiểu bang | Virginia |
| Founded | 1963 (1919 as South Norfolk, became city in 1922) |
| Chính quyền | |
| - Mayor | Alan P. Krasnoff (R) |
| Diện tích | |
| - Independent City | 350,9 mi² (908,8 km²) |
| - Đất liền | 340,7 mi² (882,5 km²) |
| - Mặt nước | 10,2 mi² (26,4 km²) 2.90% |
| Độ cao | 1-28 ft (1-9 m) |
| Dân số (2009) | |
| - Independent City | 225.255 |
| - Mật độ | 637/mi² (243,3/km²) |
| - Vùng đô thị | 1.381.583 |
| Múi giờ | EST (UTC-5) |
| - Mùa hè (DST) | EDT (UTC-4) |
| ZIP codes | 23320-23328 |
| Mã điện thoại | 757 |
| Thành phố kết nghĩa | |
| - Joinville | Brasil |
| FIPS code | 51-160002 |
| GNIS feature ID | 14968413 |
| Website: www.cityofchesapeake.net | |
Chesapeake, Virginia là một thành phố thuộc quận, tiểu bang Virginia, Hoa Kỳ. Thành phố có diện tích kilômét vuông, dân số thời điểm năm 2000 theo điều tra của Cục điều tra dân số Hoa Kỳ là người2. Một trong những thành phố trên Hampton Roads, Chesapeake được thành lập năm 1963 bởi một sự hợp nhất chính trị của thành phố Nam Norfolk với các quận Norfolk. Chesapeake là thành phố lớn thứ hai tính theo diện tích đất tại bang Virginia.
Chesapeake là một thành phố đa dạng, có vài khu vực đô thị cũng như nhiều dặm vuông đất nông nghiệp, rừng, và vùng đất ngập nước, bao gồm một phần đáng kể đầm lầy.
Ngày nay, đây là thành phố lớn thứ ba ở Virginia về dân số. Trong năm 2006, dân số của thành phố ước khoảng 220.560 người, tăng 10,7% so với đợt điều tra dân số năm 2000.