General Dynamics F-111 Aardvark

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ General Dynamics F-111)
Bước tới: menu, tìm kiếm
F-111 Aardvark
F-111 1.jpg
Kiểu Máy bay chiến đấu-ném bom
Hãng sản xuất General Dynamics
Chuyến bay đầu tiên 21 tháng 12-1964
Được giới thiệu 18 tháng 07-1967
Tình trạng Ngưng hoạt động
Hãng sử dụng chính Không quân Hoa Kỳ
Không quân Hoàng gia Australia
Số lượng được sản xuất 554
Chi phí máy bay 9,8 triệu USD (FB-111A)[1]
Những phương án tương tự EF-111A Raven

General Dynamics F-111 là một loại máy bay ném bom chiến lược tầm trung, trinh sát, và chiến đấu được thiết kế trong những năm 60. Phiên bản dành cho Không quân Hoa Kỳ được đặt tên chính thức là "Aardvark" (con lợn đất), tên lóng trong thời gian dài, trong một buổi lễ vào năm 1996 khi nó được cho nghỉ hưu. Nó vẫn được Không lực Hoàng gia Australia (RAAF) sử dụng, và nơi đây nó được gọi là "Pig" (con lợn), cho đến khi về hưu hẳn sau ngày 3 tháng 12 năm 2010.

F-111 đi tiên phong trong một số kỹ thuật sản xuất máy bay quân sự, bao gồm thiết kế cánh có thể thay đổi hình dạng (cánh cụp, cánh xoè), động cơ phản lực quạt ép có đốt sau, và radar theo dõi địa hình để bay nhanh ở cao độ thấp. Thiết kế của nó có ảnh hưởng lớn, đặc biệt là tớicác kỹ sư Xô viết, và một số tính năng tiên tiến của nó đã trở nên tiêu chuẩn thông thường. Tuy nhiên sự khởi đầu của F-111 mắc phải nhiều vấn đề về thiết kế, và nhiều vai trò dự định cho nó, như máy bay tiêm kích đánh chặn dành cho Hải quân đã không thể thực hiện được.

Trong Không quân Hoa Kỳ, F-111 đã được thay thế hiệu quả bởi chiếc F-15E Strike Eagle trong vai trò tấn công chính xác tầm trung, trong khi nhiệm vụ ném bom chiến lược được tiếp nối bởi B-1B Lancer. Không lực Hoàng gia Australia sẽ thay thế những chiếc F-111 của họ bằng F/A-18E/F Super Hornet vào năm 2010.

Đặc điểm kỹ thuật (F-111D)[sửa | sửa mã nguồn]

F-111 3-view.svg

Tham khảo: Quest for Performance[2]

Đặc điểm chung[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đội bay: 02 người (phi công và sĩ quan hệ thống vũ khí)
  • Chiều dài: 22,4 m (73 ft 6 in)
  • Sải cánh: Cụp 9,75 m (32 ft); Xòe 19,2 m (63 ft)
  • Chiều cao: 5,22 m (17.13 ft)
  • Diện tích bề mặt cánh: Cụp 48,77 m² (525 ft²); Xòe 61,07 m² (657.4 ft²)
  • Kiểu cánh: NACA 64-210.68 root, NACA 64-209.80 tip
  • Trọng lượng không tải: 21.537 kg (47.481 lb)
  • Trọng lượng có tải: 37.577 kg (82.843 lb)
  • Trọng lượng cất cánh lớn nhất: 44.896 kg (98.979 lb)
  • Động cơ: 2 động cơ phản lực quạt nén Pratt & Whitney TF30-P-100, lực đẩy 19.4 kN (17.900 lbf) mỗi động cơ; lực đẩy khi có đốt sau 112 kN (25.100 lbf) mỗi động cơ.

Đặc tính bay[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tốc độ lớn nhất: 2,5 Mach (2.655 km/h; 1.650 mph)
  • Tầm bay tối đa: 5.190 km (2.800 nm; 3.220 mi)
  • Bán kính chiến đấu: 2.140 km (1.160 nm; 1.330 mi)
  • Trần bay: 17.270 m (56.650 ft)
  • Tốc độ lên cao: 131.5 m/s (25.890 ft/min)
  • Lực nâng của cánh: Cụp 771 kg/m² (158 lb/ft²); Xòe 615,2 kg/m² (126.0 lb/ft²)
  • Tỉ lệ lực đẩy/khối lượng: 0,61

Vũ khí[sửa | sửa mã nguồn]

  • Pháo: 1 × M61 Vulcan 20 mm (0.787 in), 2084 viên đạn (ít khi gắn)
  • 8 đế dưới cánh, 1 khoang chứa trong thân, mang được tối đa 14,300 kg (31,500 lb) vũ khí các loại:
Bom:
Tên lửa không đối đất:
Tên lửa không đối không

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Knaack, Marcelle Size. Encyclopedia of US Air Force Aircraft and Missile Systems: Volume 1 Post-World War II Fighters 1945-1973. Washington, DC: Office of Air Force History, 1978. ISBN 0-912799-59-5.
  2. ^ Loftin, LK, Jr. Quest for performance: The evolution of modern aircraft. NASA SP-468. Access date: 22 tháng 4 2006
  • Thornborough, Anthony M. F-111 Aardvark. London: Arms and Armour, 1989. ISBN 0-85368-935-0.
  • Winchester, Jim, ed. "General Dynamics FB-111A." "Grumman/General Dynamics EF-111A Raven." Military Aircraft of the Cold War (The Aviation Factfile). London: Grange Books plc, 2006. ISBN 1-84013-929-3.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Rosenquists F-111[sửa | sửa mã nguồn]

Nội dung liên quan[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay liên quan[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay tương tự[sửa | sửa mã nguồn]