Hải sâm

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hải sâm
Sea cucumber.jpg
Hải sâm
Phân loại khoa học
Liên giới (superregnum) Eukaryota
Giới (regnum) Animalia
Phân giới (subregnum)

Eumetazoa

(không phân hạng) Bilateria
(không phân hạng) Nephrozoa
Liên ngành (superphylum) Deuterostomia
Ngành (phylum) Echinodermata
Phân ngành (subphylum) Eleutherozoa
Liên lớp (superclass) Cryptosyringida
Lớp (class) Holothuroidea
Các bộ

Hải sâm, còn gọi là Dưa chuột biển hay tên gọi dân gian là đỉa biển là tên gọi chung của một nhóm động vật biển thuộc lớp Holothuroidea với thân hình dài và da có lông, có xương trong nằm ngay dưới da, sống trong lòng biển trên khắp thế giới. Tên tiếng Anh của loài này là Sea cucumber nghĩa là dưa biển do thân hình loài vật này giống quả dưa. Trong tiếng Pháp, loài này được gọi là Bêche-de-mer nghĩa là cá mai biển, tiếng Mã Lai gọi là trepang, tiếng Hoa và tiếng Việt gọi là 海参 (hải sâm), tiếng Nhật gọi là "namako", tiếng Hàn gọi là "Hae-Sam (해삼)" nghĩa là hải sâm.

Hải sâm là loài vật chuyên ăn xác chết của động vật dưới biển, là vệ sinh viên của biển. Thức ăn của chúng là loài phù du và các chất hữu cơ tìm thấy dưới biển. Một trong những cách chúng bắt mồi là nằm trong sóng và bắt những loài trôi trong đó bằng các xúc tu khi các xúc tu mở ra. Có thể tìm thấy chúng với số lượng lớn ở cạnh các trang trại nuôi cá biển của con người.

Hải sâm sinh sản bằng cách phóng tinh trùng và trứng vào nước biển. Tùy vào điều khiện thời tiết, một cá thể có thể sản xuất hàng ngàn giao tử.

Đặc điểm chung[sửa | sửa mã nguồn]

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Loài Synaptula lamperi thuộc họ Synaptidae
Bohadschia graeffei trong họ Holothuriidae
Elpidia glacialis trong họ Elpidiidae
Cucumaria miniata trong họ Cucumariidae
Lớp Hải sâm Holothuroidea

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Thực phẩm và dược phẩm[sửa | sửa mã nguồn]

Hải sâm được xem là món cao lương mỹ vị ở Malaysia, Trung Quốc, Nhật Bản, Indonesia do người ta tin tưởng vào tác dụng chữa bệnh của nó. Thịt hải sâm được làm sạch trong khoảng vài ngày. Người ta thường mua hải sâm khô và nấu cho mềm dưới dạng món súp hoặc món hầm hoặc om và món hải sâm nhìn giống món thạch nhưng ăn không ngon lắm. Trong ẩm thực Nhật Bản, món Konotawa được nấu bằng hải sâm nấu thành cao, ướp muối và xử lý khô để ăn dần. Trong các nước châu Âu, chỉ có Nga có điều kiện để nuôi hải sâm ở thành phố Vladivostok.

Việc mua bán hải sâm giữa những người thủy thủ Macassan và thổ dân đảo Arnhem để cung cấp cho các chợ của Nam Trung Hoa là những ví dụ được ghi nhận về mậu dịch giữa những cư dân của châu Úc và những người châu Á lân bang. Nhiều loại hải sâm ở Malaysia được cho là cho tác dụng chữa bệnh. Có nhiều công ty dược phẩm sản xuất dược phẩm bằng hải sâm dưới dạng dầu, kem hoặc thuốc xức trong đó có một số thuốc uống. Có nhiều nghiên cứu nghiêm túc về tác dụng phục hồi mô của chiết xuất hải sâm đã được tiến hành.[1].


Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

(tiếng Anh)

(tiếng Việt)