Họ Cá đuôi gai
| Họ Cá đuôi gai | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Actinopterygii |
| Bộ (ordo) | Perciformes |
| Phân bộ (subordo) | Acanthuroidei |
| Họ (familia) | Acanthuridae |
| Chi | |
Họ Cá đuôi gai (Acanthuridae) là một họ cá thuộc bộ Cá vược. Họ này có khoảng 80 loài thuộc sáu chi, và tất cả đều sống ở các vùng nhiệt đới thuộc các đại dương, thường là xung quanh các rạn san hô. Nhiều loài có màu sắc tươi sáng và xuất hiện phổ biến trong các hồ cá cảnh.
Đặc điểm riêng có của họ Cá đuôi gai là một hoặc nhiều cái gai trông giống như con dao mổ và rất sắc nhọn ở trên cả hai mặt của đuôi cá. Cá có vây lưng, vây hậu môn và vây đuôi lớn, trải dài gần hết chiều dài cơ thể. Mõm cá nhỏ và có một hàng răng dùng để ăn tảo biển.[1]
Thỉnh thoảng cá đuôi gai tìm thức ăn một mình nhưng thường thì chúng di chuyển và kiếm ăn thành từng đàn. Người ta cho rằng đi kiếm ăn theo đàn là một cơ chế giúp cá vượt qua sự chống trả mãnh liệt của những con "cá trinh nữ" thuộc họ Cá thia, vốn luôn tìm cách bảo vệ các mảng tảo biển trên các rạn san hô.[2]
Đa số các loài thuộc họ Cá đuôi gai có kích cỡ tương đối nhỏ với chiều dài cơ thể tối đa là 15–40 cm. Tuy nhiên, một số thành viên của các chi Acanthurus, Prionurus và đa số thành viên của chi Naso có thể to lớn hơn, trong đó loài Naso annulatus có thể đạt tới 1 m (lớn nhất trong họ). Do những loài cá này tăng trưởng nhanh nên cần phải kiểm tra kích cỡ trưởng thành trung bình và sự phù hợp của cá trước khi đưa cá vào hồ cá cảnh.
Mục lục |
Danh sách loài [sửa]
- Chi Acanthurus
- Acanthurus achilles Shaw, 1803.
- Acanthurus albipectoralis Allen & Ayling, 1987.
- Acanthurus auranticavus Randall, 1956.
- Acanthurus bahianus Castelnau, 1855.
- Acanthurus bariene Lesson, 1831.
- Acanthurus blochii Valenciennes, 1835.
- Acanthurus chirurgus (Bloch, 1787).
- Acanthurus chronixis Randall, 1960.
- Acanthurus coeruleus Bloch & Schneider, 1801.
- Acanthurus dussumieri Valenciennes, 1835.
- Acanthurus fowleri de Beaufort, 1951.
- Acanthurus gahhm (Forsskål, 1775).
- Acanthurus grammoptilus Richardson, 1843.
- Acanthurus guttatus Forster, 1801.
- Acanthurus japonicus (Schmidt, 1931).
- Acanthurus leucocheilus Herre, 1927.
- Acanthurus leucopareius (Jenkins, 1903).
- Acanthurus leucosternon Bennett, 1833.
- Acanthurus lineatus (Linnaeus, 1758).
- Acanthurus maculiceps (Ahl, 1923).
- Acanthurus mata (Cuvier, 1829).
- Acanthurus monroviae Steindachner, 1876.
- Acanthurus nigricans (Linnaeus, 1758).
- Acanthurus nigricauda Duncker & Mohr, 1929.
- Acanthurus nigrofuscus (Forsskål, 1775).
- Acanthurus nigroris Valenciennes, 1835.
- Acanthurus nubilus (Fowler & Bean, 1929).
- Acanthurus olivaceus Bloch & Schneider, 1801.
- Acanthurus polyzona (Bleeker, 1868).
- Acanthurus pyroferus Kittlitz, 1834.
- Acanthurus randalli Briggs & Caldwell, 1957.
- Acanthurus reversus Randall & Earle, 1999.
- Acanthurus sohal (Forsskål, 1775).
- Acanthurus tennentii Günther, 1861.
- Acanthurus thompsoni (Fowler, 1923).
- Acanthurus triostegus (Linnaeus, 1758).
- Acanthurus tristis Randall, 1993.
- Acanthurus xanthopterus Valenciennes, 1835.
- Chi Ctenochaetus
- Ctenochaetus binotatus Randall, 1955.
- Ctenochaetus cyanocheilus Randall & Clements, 2001.
- Ctenochaetus flavicauda Fowler, 1938.
- Chevron tang, Ctenochaetus hawaiiensis (Randall, 1955).
- 'Ctenochaetus marginatus (Valenciennes, 1835).
- Ctenochaetus striatus (Quoy & Gaimard, 1825).
- Ctenochaetus strigosus (Bennett, 1828).
- Ctenochaetus tominiensis Randall, 1955.
- Ctenochaetus truncatus Randall & Clements, 2001.
- Chi Naso
- Naso annulatus (Quoy & Gaimard, 1825).
- Naso brachycentron (Valenciennes, 1835).
- Naso brevirostris (Cuvier, 1829).
- Naso caeruleacauda Randall, 1994.
- Naso caesius Randall & Bell, 1992.
- Naso elegans (Rüppell, 1829).
- Naso fageni Morrow, 1954.
- Naso hexacanthus (Bleeker, 1855).
- Naso lituratus (Forster, 1801).
- Naso lopezi Herre, 1927.
- Naso maculatus Randall & Struhsaker, 1981.
- Naso mcdadei Johnson, 2002.
- Naso minor (Smith, 1966).
- Naso reticulatus Randall, 2001.
- Naso thynnoides (Cuvier, 1829).
- Naso tonganus (Valenciennes, 1835).
- Naso tuberosus Lacépède, 1801.
- Naso unicornis (Forsskål, 1775).
- Naso vlamingii (Valenciennes, 1835).
- Chi Paracanthurus
- Paracanthurus hepatus (Linnaeus, 1766).
- Chi Prionurus
- Prionurus biafraensis (Blache & Rossignol, 1961).
- Prionurus chrysurus Randall, 2001.
- Prionurus laticlavius (Valenciennes, 1846).
- Prionurus maculatus (Randall & Struhsaker, 1981).
- Prionurus microlepidotus Lacépède, 1804.
- Prionurus punctatus Gill, 1862.
- Prionurus scalprum Valenciennes, 1835.
- Chi Zebrasoma
- Zebrasoma desjardinii (Bennett, 1836).
- Zebrasoma flavescens (Bennett, 1828).
- Zebrasoma gemmatum (Valenciennes, 1835).
- Zebrasoma rostratum (Günther, 1875).
- Zebrasoma scopas (Cuvier, 1829).
- Zebrasoma veliferum (Bloch, 1795).
- Zebrasoma xanthurum (Blyth, 1852).
- Zebrasoma xanthurus
Khung thời gian tiến hoá các chi [sửa]

Từ nguyên và lịch sử phân loại [sửa]
Tên của họ cá này xuất phát từ các từ akantha và oura trong tiếng Hi Lạp, tạm dịch là "gai" và "đuôi". Điều này ám chỉ đặc điểm dễ nhận ra của họ Cá đuôi gai, đó là cái "dao mổ" ở đuôi cá.[1]
Vào đầu thập niên 1900, họ cá này được gọi là Hepatidae.[3]
Tham khảo [sửa]
Chú thích [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Họ Cá đuôi gai. |
- ^ a b Chủ biên Ranier Froese và Daniel Pauly. (2007). "Acanthuridae" trên FishBase. Phiên bản tháng 2 năm 2007.
- ^ Alevizon, W. S. (1976). “Mixed Schooling and Its Possible Significance in a Tropical Western Atlantic Parrotfish and Surgeonfish”. Copeia (American Society of Ichthyologists and Herpetologists (ASIH)) 1976 (4): 797–798.
- ^ Seale, Alvin (1909). “New Species of Philippine Fishes”. Philippine Journal of Science (Bureau of Science in Manila) 4 (6): 491–543.
Tham khảo chung [sửa]
- Sepkoski, Jack (2002). “A compendium of fossil marine animal genera”. Bulletins of American Paleontology 364: 560.