Hamakaze (tàu khu trục Nhật)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
AlternateTextHere
Tàu khu trục Hamakaze trên đường đi, ngày 30 tháng 6 năm 1941
Phục vụ (Nhật Bản) Naval Ensign of Japan.svg
Tên gọi: Hamakaze
Đặt hàng: 1937
Đặt lườn: 20 tháng 11 năm 1939
Hạ thủy: 25 tháng 11 năm 1940
Nhập biên chế: 30 tháng 6 năm 1941
Xóa đăng bạ: 10 tháng 6 năm 1945
Số phận: Bị máy bay Hải quân Mỹ đánh chìm trong Chiến dịch Ten-Go gần Okinawa, 7 tháng 4 năm 1945
Đặc điểm khái quát
Lớp và kiểu: Lớp tàu khu trục Kagerō
Trọng tải choán nước: 2.000 tấn Anh (2.032 t) (tiêu chuẩn)
2.500 tấn Anh (2.540 t) (đầy tải)
Độ dài: 116,20 m (381 ft 3 in) (mực nước)
118,50 m (388 ft 9 in) (chung)
Sườn ngang: 10,80 m (35 ft 5 in)
Mớn nước: 3,76 m (12 ft 4 in)
Động cơ đẩy: 2 × turbine hơi nước Kanpon
3 × nồi hơi ống nước Kampon
2 × trục
công suất 52.000 mã lực (38,8 MW)
Tốc độ: 35,5 hải lý một giờ (40,9 mph; 65,7 km/h)
Tầm xa: 5.000 nmi (9.300 km) ở tốc độ 18 kn (21 mph; 33 km/h)
Thủy thủ đoàn
đầy đủ:
239
Vũ trang: 6 × hải pháo Kiểu 3 127 mm/50 caliber (3×2)
28 × pháo 25 mm Kiểu 96 phòng không
4 × pháo phòng không 13 mm Kiểu 95
8 × ống phóng ngư lôi Kiểu 92 (2×4)
16 × ngư lôi 610 mm Kiểu 93
36 × mìn sâu Kiểu 95

Hamakaze (tiếng Nhật: 濱風) là một tàu khu trục hạng nhất của Hải quân Đế quốc Nhật Bản thuộc lớp Kagerō đã phục vụ tại Mặt trận Thái Bình Dương trong Chiến tranh Thế giới thứ hai.

Vào ngày 7 tháng 4 năm 1945, Hamakaze đã hộ tống cho thiết giáp hạm Yamato khởi hành từ vùng biển nội địa Nhật Bản trong Chiến dịch Ten-Go, hoạt động cuối cùng mang tính tự sát để tấn công lực lượng Đồng Minh ngoài khơi Okinawa. Nó bị máy bay của Lực lượng Đặc nhiệm 58 Hải quân Mỹ tấn công và đánh chìm ở cách 280 km (150 dặm) về phía Tây Nam Nagasaki, ở tọa độ 30°47′B 128°08′Đ / 30,783°B 128,133°Đ / 30.783; 128.133.

Hamakaze được rút khỏi danh sách Đăng bạ Hải quân vào ngày 10 tháng 6 năm 1945

Hamakaze (phía sau), tháng 6 năm 1941: cảnh trong một phim tuyên truyền của Nhật Bản: Tám mươi tám năm của Thái dương.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tọa độ: 30°47′B 128°08′Đ / 30,783°B 128,133°Đ / 30.783; 128.133