Maikaze (tàu khu trục Nhật)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Maikaze
Tàu khu trục Maikaze, 15 tháng 7 năm 1941
Phục vụ (Nhật Bản) Naval Ensign of Japan.svg
Tên gọi: Maikaze
Đặt hàng: 1939
Đặt lườn: 22 tháng 4 năm 1940
Hạ thủy: 13 tháng 3 năm 1941
Nhập biên chế: 15 tháng 7 năm 1941
Xóa đăng bạ: 31 tháng 3 năm 1944
Số phận: Bị tàu tuần dương Mỹ đánh chìm phía Đông Bắc Truk, 17 tháng 2 năm 1944
Đặc điểm khái quát
Lớp và kiểu: Lớp tàu khu trục Kagerō
Trọng tải choán nước: 2.000 tấn Anh (2.032 t) (tiêu chuẩn)
2.500 tấn Anh (2.540 t) (đầy tải)
Độ dài: 116,20 m (381 ft 3 in) (mực nước)
118,50 m (388 ft 9 in) (chung)
Sườn ngang: 10,80 m (35 ft 5 in)
Mớn nước: 3,76 m (12 ft 4 in)
Động cơ đẩy: 2 × turbine hơi nước Kanpon
3 × nồi hơi ống nước Kampon
2 × trục
công suất 52.000 mã lực (38,8 MW)
Tốc độ: 35,5 hải lý một giờ (40,9 mph; 65,7 km/h)
Tầm xa: 5.000 nmi (9.300 km) ở tốc độ 18 kn (21 mph; 33 km/h)
Thủy thủ đoàn
đầy đủ:
239
Vũ trang: 6 × hải pháo Kiểu 3 127 mm/50 caliber (3×2)
28 × pháo 25 mm Kiểu 96 phòng không
4 × pháo phòng không 13 mm Kiểu 95
8 × ống phóng ngư lôi Kiểu 92 (2×4)
16 × ngư lôi 610 mm Kiểu 93
36 × mìn sâu Kiểu 95

Maikaze (tiếng Nhật: 舞風) là một tàu khu trục hạng nhất của Hải quân Đế quốc Nhật Bản thuộc lớp Kagerō đã phục vụ tại Mặt trận Thái Bình Dương trong Chiến tranh Thế giới thứ hai.

Vào ngày 17 tháng 2 năm 1944, khi lực lượng Đồng Minh tung ra Chiến dịch Hailstone, cuộc tấn công nhắm vào Truk, Maikaze bị đánh chìm cùng với tàu tuần dương Katori và tàu tuần dương phụ trợ Akagi Maru bởi hải pháo của các tàu tuần dương Mỹ MinneapolisNew Orleans ở cách 75 km (40 hải lý) về phía Tây Bắc Truk, ở tọa độ 07°45′B 151°20′Đ / 7,75°B 151,333°Đ / 7.750; 151.333. Con tàu chìm xuống biển với tổn thất nhân mạng toàn bộ thủy thủ đoàn.

Maikaze được rút khỏi danh sách Đăng bạ Hải quân vào ngày 31 tháng 3 năm 1944

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tọa độ: 07°45′B 151°20′Đ / 7,75°B 151,333°Đ / 7.750; 151.333