Kara (ban nhạc)
| Kara | |
|---|---|
| Thông tin nghệ sĩ | |
| Nguyên quán | Hàn Quốc |
| Thể loại | K-pop, Pop, R&B, Dance |
| Năm | 2007–nay |
| Hãng đĩa | DSP Media (Hàn Quốc) Universal Sigma (Nhật Bản) Warner Music (Đài Loan, Hong Kong) |
| Hợp tác | Rainbow, SS501, A-Jax |
| Website | kara.dspenter.com universal-music.co.jp/kara karaweb.jp |
| Thành viên hiện tại | |
| Park Gyuri Han Seungyeon Nicole Jung Gu Ha-ra Kang Jiyoung |
|
| Thành viên cũ | |
| Kim Sunghee | |
| Kara (ban nhạc) | |
|---|---|
| Hangul |
카라
|
| McCune-Reischauer | K'ara |
| Romaja quốc ngữ | Kara |
Kara (Hangul: 카라, Japanese: カラ, hay còn viết là KARA) là một nhóm nhạc nữ Hàn Quốc trực thuộc công ty DSP Entertainment (DSP Media). Tên gọi "Kara" xuất phát từ tiếng Hi Lạp "Chara" (χαρά, thắp sáng "niềm vui"). Nhóm giải thích cái tên có ý nghĩa là "giai điệu ngọt ngào" (sweet melody).[1]
Mục lục |
Thành lập và hoạt động [sửa]
Ban đầu nhóm gồm có 4 thành viên và cho ra mắt album đầu tiên mang tên The First Blooming vào năm 2007. Tuy nhiên, do thành viên Kim Sung Hee rời nhóm vào năm 2008. Sau đó, hai thành viên mới được đưa vào, tạo nên đội hình 5 thành viên như hiện nay, bao gồm: Park Gyuri (trưởng nhóm) , Han Seung-yeon , Nicole Jung , Goo Hara[2] , và Kang Jiyoung. Nhóm phải mất một năm ổn định nhân sự để chính thức quay trở lại với đĩa đơn thứ hai Pretty Girl.[3]
Nhóm đã phát hành hai full-album, bao gồm: The First Blooming và Revolution cùng với 4 mini-album. Nhóm đã thu được một số thành công, trong đó có giải Best Dance Award tại Giải thưởng Âm nhạc châu Á Mnet Asian Music Awards và giải Ca sĩ/Nhóm nhạc nữ xuất sắc nhất tại Korean Entertainment Arts Awards lần thứ 16.
Nhóm bắt đầu tấn công vào thị trường Nhật Bản trong năm 2010. Đến cuối năm, Kara được mệnh danh là #1 Rookie Artist của năm 2010 do bảng xếp hạng danh tiếng của Nhật Bản là Oricon và cũng nhận giải Nghệ sĩ mới của năm của Japan Gold Disc Awards. Nhóm cũng phát hành album Nhật Bản đầu tiên của họ, mang tên Girl's Talk và cuối cùng đã được chứng nhận Bạch kim của RIAJ. Tháng 2 năm 2011, single Jumping và Mister đã được chứng nhận Bạch kim và Bạch kim đôi tương ứng, từ IAJ. Tháng 3, Kara đã nhóm nhạc nữ nước ngoài đầu tiên đứng đầu top Oricon’s Composite DVD Chart [4]; với tổng số 493,000 bản được tiêu thụ vào cùng năm đó.[5]
Vụ kiện [sửa]
Ngày 19 tháng 1 năm 2011, ba thành viên của Kara tuyên bố chính thức chấm dứt hợp đồng với công ty quản lý. Luật sư Hong Myung Ho (đại diện pháp luật cho ba thành viên) cho biết: “Tuy KARA hiện là nhóm nhạc nổi tiếng ở cả hai thị trường Hàn Quốc và Nhật Bản, nhưng công ty quản lý chỉ muốn sử dụng KARA vào mục đích thương mại để tăng lợi nhuận, bất chấp sự phản đối của các thành viên”.[6]
Ba thành viên gồm Nicole Jung, Han Seung Yeon và Kang Ji Young đã đâm đơn kiện DSP Media với lý do chia lợi nhuận không đều và bị bóc lột sức lực do lịch làm việc dày đặc và luôn thay đổi. Đơn cử như tổng doanh thu của album Lupin trong nửa đầu năm 2009 đã đem về 410 triệu won, nhưng mỗi người chỉ nhận được 860.000 won (750 USD).[7]
Ngày 25 tháng 1 năm 2011, đại diện hợp pháp của ba thành viên, ông Landmark cho biết DSP Media đã đưa ra những "đề nghị thỏa thuân" và "trưng cầu ý kiến các thành viên trong nhóm".[8]
Thành viên [sửa]
Hiện tại [sửa]
| Nghệ danh | Tên thật | Ngày sinh | ||
|---|---|---|---|---|
| Romanized | Hangul | Romanized | Hangul | |
| Gyuri | 규리 | Park Gyuri | 박규리 | 21 tháng 5, 1988
vị trí : nhóm trưởng , nhảy chính , hát
|
| Seungyeon | 승연 | Han Seungyeon | 한승연 | 24 tháng 7, 1988 |
| Hara | 하라 | Goo Hara | 구하라 | 13 tháng 1, 1991 |
| Nicole | 니콜 | Jung Nicole | 정니콜 | 7 tháng 10, 1991 |
| Jiyoung | 지영 | Kang Jiyoung | 강지영 | 18 tháng 1, 1994 |
vị trí :hát phụ , maknae
Trước đây [sửa]
| Nghệ danh | Tên thật | Ngày sinh | ||
|---|---|---|---|---|
| Romanized | Hangul | Romanized | Hangul | |
| Sunghee | 성희 | Kim Sunghee | 김성희 | 17 tháng 5, 1989 |
Thời gian [sửa]

Danh sách đĩa hát [sửa]
Album tại Hàn Quốc [sửa]
- Album phòng thu
- The First Blooming (2007)
- Revolution (2009)
- Step (2011)
- EPs
- Rock U (2008)
- Pretty Girl (2008)
- Honey (Special edition of Pretty Girl) (2009)
- Lupin (2010)
- Jumping (2010)
Album tại Nhật [sửa]
- Album phòng thu
- Girl's Talk (2010)
- Super Girl (2011)
- Album Tổng hợp
- Kara Special Premium Box for Japan (2010)
- Kara Best 2007-2010 (2010)
- Đĩa đơn
- "Mister" (2010)
- "Jumping" (2010)
- "Jet Coaster Love" (2011)
- "Go Go Summer!" (2011)
- "Winter Magic" (2011)
- "Speed Up/Girls' Power" (2012)
Tour diễn [sửa]
- 1st Asia Tour: Karasia (2012)
Giải thưởng và Đề cử [sửa]
| Năm | Giải | Hạng mục | Kết quả |
|---|---|---|---|
| 2007 | Ministry of Culture, Sports and Tourism Ministry of Culture, Tourism and Korea Culture & Content Agency | Best Newcomer | Đoạt giải |
| 2009 | M.net Asian Music Awards | Best Dance Award "Honey" | Đoạt giải |
| Melon Music Awards | 2009 Top Ten Award | Đoạt giải | |
| 2010 | 16th Korean Entertainment Arts Awards | Best Female Singer | Đoạt giải |
| 19th Seoul Music Awards | Bonsang Award | Đoạt giải | |
| 52nd Japan Record Awards | Project Award: "Kara Special Premium Box for Japan" | Đoạt giải | |
| 2011 | 25th Japan Gold Disc Awards | The Best 3 New Artists (International) | Đoạt giải |
| New Artist of the Year (International) | Đoạt giải | ||
| Japan Fashion Association | 2011 Best Dressed Awards | Đoạt giải | |
| Korean Ministry of Culture and Tourism | Content Industry Award (Special Honor) | Đoạt giải | |
| 5th Mnet 20's Choice Awards | Hot Korean Wave Star | Đoạt giải | |
| Recochoku Award | "Go Go Summer!" | Đoạt giải | |
| 7th Asia Song Festival | Kara | Đoạt giải | |
| K-Pop Lovers! Awards | Super Girl" | Đoạt giải | |
| 53rd Japan Record Award | Excellence Award "Go Go Summer!" | Đoạt giải | |
| 26th Golden Disk Awards | Disk Bonsang | Đoạt giải | |
| Best Hallyu Star Award | Đoạt giải | ||
| 2012 | 26th Japan Gold Disc Awards | Best 3 Albums | Đoạt giải |
| Song of the Year by Download | Đoạt giải | ||
| Best 5 Song by Download | Đoạt giải | ||
| Best Music Video | Đoạt giải | ||
| Best Asian Artist | Đoạt giải | ||
| 21st Seoul Music Awards | Hallyu Special Award | Đoạt giải | |
| Bonsang Award | Đoạt giải | ||
| 7th Asia Model Awards Ceremony | Asia Star Award | Đoạt giải | |
| 2nd Best Application Contest of the 2011 Korea Mobile Awards | Korea Communications Commission Award (Grand Prize) | Đoạt giải | |
| GCS International Grand Award | Korea-based global social movement proposed and initiated | Đoạt giải | |
| Korea Tourism Awards | Achievement Award | Đoạt giải |
Tham khảo [sửa]
- ^ (tiếng Triều Tiên) “카라, 데뷔앨범 'Blooming' 발표”. 머니투데이. 5 tháng 4 năm 2007.
- ^ (tiếng Triều Tiên) “koo hara's Twitter”. Twitter. 6 tháng 6 năm 2011.
- ^ (tiếng Triều Tiên) Jo, Dong-joon. 카라1위 데뷔이후 첫 1위 감격! (Kara's First #1 After Debut, Grateful!). TodayKorea. March 6, 2009. Retrieved March 5, 2009.
- ^ 카라, 180억 매출 올려 日 신인 1위.. 소녀시대 120억 2위. "TV Daily". December 20, 2010. Retrieved December 21, 2010.
- ^ 【オリコン年間】新人セールス1、2位はKARA&少女時代 K-POP勢が席巻. Oricon Style. December 20, 2010. Retrieved December 20, 2010.
- ^ (tiếng Anh)Kara members sever ties with DSP Media in lawsuit. JoongAng Ilbo. January 20, 2011. Retrieved January 19, 2011.
- ^ (tiếng Triều Tiên) Jo, Beom-ja. 카라 3人 두번째 입장 발표 "소속사가 우리 권리 침해했다" (Second Statement from Kara's 3 Members: "Company Infriged on Our Rights"). Daum News/Sports Today. January 19, 2011. Retrieved January 19, 2011.
- ^ (tiếng Triều Tiên) 카라, 5인체제 유지! DSP미디어와 극적 '합의'. Chosun The Star. April 29, 2011. Retrieved April 29, 2011.
Liên kết ngoài [sửa]
- http://kara.dspenter.com /Website chính thức của Kara
- http://karavn.net Trang chủ tại Việt Nam
- http://dspenter.com/ Website chính thức của công ty DSP