Kim Soo Hyun

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kim Soo Hyun
Kim Soo-Hyun and Maserati Ghibli from acrofan.jpg
Tên khai sinh Kim Soo Hyun
Sinh 16 tháng 2, 1988 (26 tuổi)
Seoul, Hàn Quốc
Nghề nghiệp Diễn viên
Hoạt động 2007 đến nay
Trang web http://www.keyeast.co.kr/kimsoohyun
Kim Soo Hyun
Hangul 김수현
Hanja (Hán tự) 金秀贤
Hán-Việt Kim Tú Hiền
McCune-Reischauer Kim Soo Hyun
Romaja quốc ngữ Gim Su Hyeon

Kim Soo Hyun (김수현) sinh ngày 16 tháng 2 năm 1988, là một diễn viên Hàn Quốc. Anh bắt đầu đóng phim vào năm 2007 với phim sitcom Kimchi Cheese Smile. Kim Soo Hyun được biết đến như một diễn viên trẻ tài năng của làng giải trí Hàn Quốc, nhờ vào sự diễn xuất nhập tâm và hút hồn của mình. Sau thành công của bộ phim đình đám Dream High, Soo Huyn vai Song Sam Dong trở thành tâm điểm chú ý và là cái tên được nhiều người tìm kiếm trên mạng Internet. Ngoài tài năng diễn xuất trước ống kính, Soo Hyun còn có 1 giọng hát và vũ đạo tốt.

Thông tin cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tên: 김수현 / Kim Soo Hyun
  • Tên tiếng Nhật: キム・スヒョン
  • Tên tiếng Trung: 金秀贤
  • Tên Hán-Việt: Kim Tú Hiền
  • Ngày sinh: 16/02/1988
  • Nơi sinh: Seoul, Hàn Quốc
  • Địa chỉ: Sungsoodong, Seoul
  • Gia đình: Là con một.
  • Cung Hoàng Đạo: Bảo Bình
  • Nhóm máu: AB
  • Chiều cao: 180,1 cm
  • Cân nặng: 65 kg
  • Nghề nghiệp: Diễn viên
  • Tác phẩm đầu tay: Kimchi Cheese Smile (2007)
  • Học vấn: Đại học Joong Ang (Khoa điện ảnh và kịch nghệ)
  • Công ty quản lý: KEYEAST (Hàn Quốc), Digital Adventure (DA) (Nhật Bản)

Sở thích cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

  • Sở thích: Thể thao (trượt tuyết, lặn sâu, bơi lội...loại sử dụng bình dưỡng khí), chụp ảnh, Xem phim truyền hình và phim điện ảnh, Đọc sách, Viết lách, Nghe nhạc, Hát khi chỉ có một mình.
  • Ngựa yêu: Xe đạp (hay dạo xe đạp qua các công viên gần nhà)
  • Món ăn ưa thích: thịt các loại, đặc biệt là sườn rán.
  • Tửu lượng: Không phải là người biết uống rượu nhưng cũng tùy ý. Tửu lượng khoảng ba chén soju. Nhưng nếu là tiền bối rót rượu sẽ uống hết.
  • Thích loại nước hoa nào: Không dùng nước hoa
  • Nhãn hiệu quần áo yêu thích: Không có nhãn hiệu đặc biệt
  • Thời trang ưa chuộng: Tạo hình thoải mái, rất thích đội mũ, thích giày thể thao hơn giày da
  • Bạn bè thân là ngôi sao: TaecyeonWooyoung (2PM), Suzy (Miss A), Eunjung (T-ara). Vẫn duy trì mối quan hệ tốt với các diễn viên đóng Dream High
  • Hình mẫu lý tưởng: Diễn viên Kaya Scodelario, thích người phụ nữ có sức cuốn hút.

Danh sách phim tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa Vai diễn
2007 Kimchi Cheese Smile Kim Soo Hyun
2008 Jungle Fish Han Jae Ta
2009 7 Years of Love
Will It Snow for Christmas? Cha Kang Jin (thời niên thiếu)
Father's House Kang Jae Il
2010 Giant Lee Seung Mo (thời niên thiếu)
2011 Dream High Song Sam Dong
2012
The Moon Embracing The Sun Quốc vương Lee Hwon
2014 You came from the stars Do Min Joon

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm

Tựa

Vai

2008 Cherry Blossoms Han Hyun Joon
2009 Worst Friend Junki
2012 The Thieves Jampano
2013 Secretly Greatly Won Ryu Hwan / Bang Dong Gu
2014 Miss Granny Ông Park lúc trẻ (cameo)

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên giải thưởng
2010 SBS Drama Awards: New Star Award (Giant)
2011 6th Asian Model Awards: CF Model Award
Korea Drama Awards: Popularity Award
Korea Drama Awards: Best New Actor (Dream High)
Style Icon Awards: New Icon
27th Korea Best Dresser Swan Awards: Best Dressed Talent
KBS Drama Awards: Best Couple (với Suzy) (Dream High)
KBS Drama Awards: Popularity Award (Dream High)
KBS Drama Awards: Best New Actor (Dream High)
2012 Baeksang Art Awards: Best Drama Actor (The Moon Embracing the Sun)
Mnet 20's Choice Awards: Volkswagen Scirocco Blue Carpet Hot Star
Mnet 20's Choice Awards: Drama Star (Nam diễn viên) (The Moon Embracing The Sun)
Korea Broadcasting Awards: Best Talent (The Moon Embracing the Sun)
Popular Culture Art Awards: Minister of Culture, Tourism & Sports's Commendation (The Moon Embracing the Sun)
33rd Blue Dragon Awards: Popular Star Award (The Thieves)
K-drama Star Awards: Excellent Actor Award (The Moon Embracing the Sun)
MBC Drama Awards: Most Popular Actor (The Moon Embracing the Sun)
MBC Drama Awards - Top Excellent Actor (The Moon Embracing the Sun)
TVCF Advertising Awards - Model of the Year
2013 Pucheon Fantastic Film Festival - Fantasia Award (Popularity)
50th Daejong Film Awards - Best New Actor (Secretly Greatly)
Cosmo Beauty Awards (China) - COSMO Dream Icon

Music - Các bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa bài hát Chú thích
2011 "Dreaming (tiếng Hàn & tiếng Nhật)" Phim Dream High
"Dream High (tiếng Hàn & tiếng Nhật" Phim Dream High
2012 "Another way (Digital Single)"
"The one and only you" Phim The Moon Embracing The Sun
Marine Boy Nhạc cổ động Park Tae Hwan của Samsung
Winter Wonderland Nhạc Giáng sinh trong CF Tous les Jours
2014 "In Front Of Your House Phim You came from the stars

CF - Quảng cáo[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên nhãn hàng
2010 Lotte sorureimu (kem)
Lotte 2% (nước giải khát)
2011 Ivy Club (đồng phục học sinh)
SPRIS (quần áo thời trang)
Clinique (mỹ phẩm)
Canon (máy ảnh)
Domino’s Pizza (thực phẩm)
SK-II (mỹ phẩm)
SK Telecom (dịch vụ điện thoại)
2012 Bean Pole Outdoor (thời trang) [-->2013 --> 2014]
Prospecs W (giày thể thao)
Petitzel (thực phẩm tráng miệng) [-->2013 --> 2014]
Samsung Notebook Series 9 (điện tử)
Angelinus Coffee (cà phê) [-->2013]
R&B (thức uống dinh dưỡng)
Beyond (mỹ phẩm) [-->2013 --> 2014]
Cass (bia)
J.Estina (trang sức)
Pigeon (nước xả vải)
ZIOZIA (thời trang) [-->2013 --> 2014]
Natuur (kem)
Samsung Smart Printer (máy in)
Petitzel Fruity (nước hoa quả) [-->2013 --> 2014]
Lotte Hotel Busan (khách sạn)
VIPS (chuỗi nhà hàng gia đình) (thực phẩm)
Tous les Jours (bakery) [-->2013 --> 2014]
2013 Poca Chip
Lotte Fitin (Trung tâm thương mại)[--> 2014]
Maserati Ghibli (xe hơi cao cấp)
Calvin Klein (thời trang)[--> 2014]
2014 Samsonite Red (túi xách)
LEMONA (Vitamin C)
The Face Shop
Samsung Electronics (Trung Quốc)
Lotte Department Store (Trung Quốc)
Hana Bank (ngân hàng)
Coca Cola (Trung Quốc)
Hyundai(Trung Quốc)

Magazine - Tạp chí[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên báo
2008 Magazinet
2010 Brokore
CECI
ELLE GIRL
VOGUE GIRL
ANDEW
2011 High Cut
MarieClaireKorea tháng 2
MarieClaire tháng 3
SPRIS - STYLE MATE
Newbankimage
Cine21
CECI tháng 8
L’Officiel Hommes
Ikemen (Nhật)
MADFORY (Nhật)
The Singles tháng 11
Marie Claire tháng 12
<週刊女性> (Chu Khan Nữ Tính)(Nhật)
TOP (Nhật Bản)
Hot chili paper (Nhật)
Ray (Nhật)
韓fun (Nhật)
Ashahi Shimbun (Nhật)
Hanako (Nhật)
Haru☆hana (Nhật)
Spur Pink (Nhật)
Wow! Korea (Nhật)
Innolife (Nhật)
Livedoor (Nhật)
ELLE JAPON (Nhật)
MORE (Nhật)
Chosun Online (Nhật)
Asahi (Nhật)
PIA (Nhật)
K-Plaza (Nhật)
GLAMOROUS (Nhật)
Chiến dịch Barefoot Campaign
Look!S (Nhật)
K Star Lovers
もっと知りたい韓国ドラ
IPLUS
2012 Cosmopolitan tháng 1
Allure tháng 4
@star1 tháng 5
BAZAAR tháng 5
ELLE tháng 5
Cine21
HIT (Beyond)
KBOOM (Nhật)
Ohmy Star
Dispatch
CELEPUB
Asta TV
10Asia
ELLE
KPOP LIFE (Pháp)
Movieweek
Cine21
Chosun Online (Nhật)
High Cut (với Suzy)
Haruhana (Nhật)
ASTATV tháng 8 (với Kaya)
Ginza (Nhật)
Hot Chili Paper (Nhật)
1st Look

Chương trình giải trí[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên chương trình
2008 Happy Sunday
2010 Happy Together tập 177
2012 tvN Taxi
Running Man (tập 102)
Star N' the City - SooSu Couple in New Zealand
2013 Running Man (tập 147)
2014 Super Brain (Trung Quốc)

Biểu diễn âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên buổi biểu diễn
2011 Dream High Special Concert - Dream High, Dreaming, Maybe, Dream of Goose (24/02)
M! CountDown - Dreaming (17/03)
Dream Concert - Dreaming & Maybe (28/05)
Dream High Premium Event - Dream High & Dreaming (Nhật Bản – 04/09)
Sky!Perfect TV Awards - Dreaming (Nhật Bản - 05/10)
KBS Drama Awards - Dreaming (31/12)
2013 Japan Fan Meeting - The One and Only You (30/06)
FM Always Kim Soo Hyun Autumn in Japan - Dreaming & In the Rain (05-06/10)
2014 FM Kim Soo Hyun 1st Memories in Seoul - Dreaming, Nobody, She Taught Me to Yodel, Dressed in Black Skirt, In Front of Your House (16/03)

Liên Kết Ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Nguồn: http://kites.vn/784-1/kim-soo-hyun-.html