Kim Soo Hyun (김수현) sinh ngày 16 tháng 2 năm 1988, là một diễn viên Hàn Quốc. Anh bắt đầu đóng phim vào năm 2007 với phim sitcom Kimchi Cheese Smile. Kim Soo Hyun được biết đến như một diễn viên trẻ tài năng của làng giải trí Hàn Quốc, nhờ vào sự diễn xuất nhập tâm và rất hút hồn của mình. Sau thành công của bộ phim đình đám Dream High, Soo Huyn vai Song Sam Dong trở thành tâm điểm chú ý của mọi người và là cái tên được nhiều người tìm kiếm trên mạng Internet. Ngoài tài năng diễn xuất trước ống kính, Soo Hyun còn có 1 giọng hát tuyệt vời và vũ đạo cũng cực tốt.
Thông tin cá nhân[sửa]
- Tên : 김수현 / Kim Soo Hyun
- Tên tiếng Nhật: キム・スヒョン
- Tên tiếng Trung: 金秀贤
- Tên Hán-Việt: Kim Tú Hiền
- Ngày sinh: 16/02/1988
- Nơi sinh: Seoul, Hàn Quốc
- Địa chỉ: Sungsoodong, Seoul
- Gia đình: Là con một.
- Cung Hoàng Đạo: Bảo Bình
- Nhóm máu: AB
- Chiều cao: 180,1 cm
- Cân nặng: 65 kg
- Nghề nghiệp: Diễn viên
- Tác phẩm đầu tay: Kimchi Cheese Smile (2007)
- Học vấn: Đại học Joong Ang (Khoa điện ảnh và kịch nghệ)
- Công ty quản lý: KEYEAST (Hàn Quốc), Digital Adventure (DA) (Nhật Bản)
Sở thích cá nhân[sửa]
- Sở thích: Thể thao (trượt tuyết, lặn sâu, bơi lội...loại sử dụng bình dưỡng khí), chụp ảnh, Xem phim truyền hình và phim điện ảnh, Đọc sách, Viết lách, Nghe nhạc, Hát khi chỉ có một mình.
- Ngựa yêu: Xe đạp ( hay dạo xe đạp qua các công viên gần nhà )
- Món ăn ưa thích: thịt các loại, đặc biệt là sườn rán.
- Tửu lượng: Không phải là người biết uống rượu nhưng cũng tùy ý. Tửu lượng khoảng ba chén soju. Nhưng nếu là tiền bối rót rượu sẽ uống hết.
- Thích loại nước hoa nào: Không dùng nước hoa
- Nhãn hiệu quần áo yêu thích: Không có nhãn hiệu đặc biệt
- Thời trang ưa chuộng: Tạo hình thoải mái, rất thích đội mũ, thích giày thể thao hơn giày da
- Bạn bè thân là ngôi sao: Taecyeon và Wooyoung (2PM), Suzy (Miss A), Eunjung T-ara. Vẫn duy trì mối quan hệ tốt với các diễn viên đóng Dream High
- Hình mẫu lý tưởng: Diễn viên Kaya Scodelario, thích người phụ nữ có sức cuốn hút.
Danh sách phim tham gia[sửa]
Phim truyền hình[sửa]
| Năm |
Tựa |
Vai diễn |
| 2007 |
Kimchi Cheese Smile |
Kim Soo Hyun |
| 2008 |
Jungle Fish |
Han Jae Ta |
| 2009 |
7 Years of Love |
|
| Will It Snow for Christmas? |
Cha Kang Jin (thời niên thiếu) |
| Father's House |
Kang Jae Il |
| 2010 |
Giant |
Lee Seung Mo ( thời niên thiếu ) |
| 2011 |
Dream High |
Song Sam Dong |
| 2012 |
Dream High 2 |
Song Sam Dong |
| The Moon Embracing The Sun |
Quốc vương Lee Hwon |
Phim điện ảnh[sửa]
| Năm |
Tựa |
Vai |
| 2008 |
Cherry Blossoms |
Han Hyun Joon |
| 2009 |
Worst Friend |
Junki |
| 2012 |
The Thieves |
Jampano |
| Covertness |
Won Ryu Hwan / Bang Dong Gu |
Giải thưởng[sửa]
| Năm |
Tên giải thưởng |
| 2010 |
SBS Drama Awards: New Star Award (Giant) |
| 2011 |
6th Asian Model Awards: CF Model Award |
| Korea Drama Awards: Popularity Award |
| Korea Drama Awards: Best New Actor (Dream High) |
| Style Icon Awards: New Icon |
| 27th Korea Best Dresser Swan Awards: Best Dressed Talent |
| KBS Drama Awards: Best Couple ( with Suzy) (Dream High) |
| KBS Drama Awards: Popularity Award (Dream High) |
| KBS Drama Awards: Best New Actor (Dream High) |
| 2012 |
Baeksang Art Awards: Best Drama Actor (The Moon Embracing the Sun) |
| Mnet 20's Choice Awards: Volkswagen Scirocco Blue Carpet Hot Star |
| Mnet 20's Choice Awards: Drama Star (Male) (The Moon Embracing The Sun) |
| Korea Broadcasting Awards: Best Talent (The Moon Embracing the Sun) |
| Popular Culture Art Awards: Minister of Culture, Tourism & Sports's Commendation (The Moon Embracing the Sun) |
| 33rd Blue Dragon Awards: Popular Star Award (The Thieves) |
| K-drama Star Awards: Excellent Actor Award (The Moon Embracing the Sun) |
| MBC Drama Awards: Most Popular Actor (The Moon Embracing the Sun) |
| MBC Drama Awards - Top Excellent Actor (The Moon Embracing the Sun) |
| TVCF Advertising Awards - Model of the Year |
Music - Các bài hát[sửa]
| Năm |
Tựa bài hát |
Chú thích |
| 2011 |
"Dreaming (tiếng Hàn& tiếng Nhật)" |
Dream High |
| "Dream High (tiếng Hàn & tiếng Nhật" |
Dream High |
| 2012 |
"Another way ( Digital Single)" |
|
| "The one and only you" |
The Moon Embracing The Sun |
| Marine Boy |
Nhạc cổ động Park Tae Hwan của Samsung |
| Winter Wonderland |
Nhạc Giáng sinh trong CF Tous les Jours |
CF - Quảng cáo[sửa]
| Năm |
Tên nhãn hàng |
| 2010 |
Lotte sorureimu (kem) |
| Lotte 2% (nước giải khát) |
| 2011 |
Ivy Club (đồng phục học sinh) |
| SPRIS (quần áo thời trang) |
| Clinique (mỹ phẩm) |
| Canon (máy ảnh) |
| Domino’s Pizza (thực phẩm) |
| SK-II (mỹ phẩm) |
| SK Telecom (dịch vụ điện thoại) |
| 2012 |
Bean Pole Outdoor (thời trang) |
| Prospecs W (giày thể thao) |
| Petitzel (thực phẩm tráng miệng) |
| Samsung Notebook Series 9 (điện tử) |
| Angelinus Coffee (cà phê) |
| R&B (thức uống dinh dưỡng) |
| Beyond (mỹ phẩm) |
| Cass (bia) |
| J.Estina (trang sức) |
| Pigeon (nước xả vải) |
| ZIOZIA (thời trang) |
| Natuur (kem) |
| Samsung Smart Printer (máy in) |
| Petitzel Fruity (nước hoa quả) |
| Lotte Hotel Busan (khách sạn) |
| VIPS (chuỗi nhà hàng gia đình) (thực phẩm) |
| Tous les Jours (bakery) |
| 2013 |
Bean Pole Outdoor |
Magazine - Tạp chí[sửa]
| Năm |
Tên báo |
| 2008 |
Magazinet |
| 2010 |
Brokore |
| CECI |
| ELLE GIRL |
| VOGUE GIRL |
| ANDEW |
| 2011 |
High Cut |
| MarieClaireKorea tháng 2 |
| MarieClaire tháng 3 |
| SPRIS - STYLE MATE |
| Newbankimage |
| Cine21 |
| CECI tháng 8 |
| L’Officiel Hommes |
| Ikemen (Nhật) |
| MADFORY (Nhật) |
| The Singles tháng 11 |
| Marie Claire tháng 12 |
| <週刊女性> (Chu Khan Nữ Tính)(Nhật) |
| TOP (Nhật Bản) |
| Hot chili paper (Nhật) |
| Ray (Nhật) |
| 韓fun (Nhật) |
| Ashahi Shimbun (Nhật) |
| Hanako (Nhật) |
| Haru☆hana (Nhật) |
| Spur Pink (Nhật) |
| Wow! Korea (Nhật) |
| Innolife (Nhật) |
| Livedoor (Nhật) |
| ELLE JAPON (Nhật) |
| MORE (Nhật) |
| Chosun Online (Nhật) |
| Asahi (Nhật) |
| PIA (Nhật) |
| K-Plaza (Nhật) |
| GLAMOROUS (Nhật) |
| Chiến dịch Barefoot Campaign |
| Look!S (Nhật) |
| K Star Lovers |
| もっと知りたい韓国ドラ |
| IPLUS |
| 2012 |
Cosmopolitan tháng 1 |
| Allure tháng 4 |
| @star1 tháng 5 |
| BAZAAR tháng 5 |
| ELLE tháng 5 |
| Cine21 |
| HIT (Beyond) |
| KBOOM (Nhật) |
| Ohmy Star |
| Dispatch |
| CELEPUB |
| Asta TV |
| 10Asia |
| ELLE |
| KPOP LIFE (Pháp) |
| Movieweek |
| Cine21 |
| Chosun Online (Nhật) |
| High Cut (với Suzy) |
| Haruhana (Nhật) |
| ASTATV tháng 8 (với Kaya) |
| Ginza (Nhật) |
| Hot Chili Paper (Nhật) |
| 1st Look |
Chương trình giải trí[sửa]
| Năm |
Tên chương trình |
| 2008 |
Happy Sunday |
| 2010 |
Happy Together Ep. 177 |
| 2012 |
tvN Taxi |
| Running Man (episode 102) |
| Star N' the City - SooSu Couple in New Zealand (1/9 & 16/10 |
Biểu diễn âm nhạc[sửa]
| Năm |
Tên buổi biểu diễn |
| 2011 |
Dream High Special Concert - Dream High, Dreaming, Maybe, Dream of Goose (24/02) |
| M! CountDown - Dreaming (17/03) |
| Dream Concert - Dreaming & Maybe (28/05) |
| Dream High Premium Event - Dream High & Dreaming (Nhật Bản – 04/09) |
| Sky!Perfect TV Awards - Dreaming (Nhật Bản - 05/10) |
| KBS Drama Awards - Dreaming (31/12) |
Liên Kết Ngoài[sửa]
Nguồn : http://kites.vn/784-1/kim-soo-hyun-.html