Lâm Chí Linh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Lâm Chí Linh

Lâm Chí Linh trong sự kiện quảng cáo điện thoại Chocolate của LG Electronics
Sinh 29 tháng 11, 1974 (39 tuổi)
Đài Bắc, Đài Loan
Tên khác Chí Linh tỷ, 040, Kem [1]
Chiều cao 1,75 m (5 ft 9 in)
Màu tóc Đen
Màu mắt Nâu
Các số đo 86-60-89
34"-23½"-35" (US)
Cân nặng 53 kg (117 lbs)
Cỡ áo 6 (US)
36 (EU)
Cỡ giày 9 (US)
38 (EU)
Quản lý Trung Hoa Dân Quốc Catwalk Production House
Nhật Bản Avex Group
Lâm Chí Linh
Tiếng Trung: 林志玲

Lâm Chí Linh [2] (sinh ngày 29 tháng 11 năm 1974 tại Đài Bắc, Đài Loan), là siêu mẫu kiêm diễn viên nổi tiếng người Đài Loan. Cô được giới truyền thông mệnh danh là "Người đẹp số một của Đài Loan" [3] và là người đại diện chính thức cho hai hãng hàng không China Airlines và Longines từ năm 2006.[4]

Danh tiếng của cô đi lên khiến các học giả và giới phê bình đưa ra khái niệm "Hiện tượng Lâm Chí Linh".[5]

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Lâm Chí Linh sinh ra trong một gia đình trung lưu trí thức tại Đài Loan. Cha mẹ của Lâm Chí Linh là ông Lâm Phồn Nam (tiếng Trung: 林繁男) và bà Ngô Từ Mỹ (Trung văn phồn thể: 吳慈美) đều là người Đài Nam, nam Đài Loan. Sau khi kết hôn, cả hai chuyển tới Đài Bắc và sau đó sinh ra cô và anh trai của cô là Lâm Chí Hồng (Trung văn phồn thể: 林志鴻).

Thời đi học cô khá nhút nhát và ngại ngùng về chiều cao nổi trội của mình nên luôn được xếp ngồi bàn cuối lớp. Lâm Chí Linh theo học tại trường cấp 2 Trung Chính, Đài Bắc tới năm 15 tuổi thì được nhà tuyển dụng người mẫu Lâm Kiện Hoàn phát hiện (tiếng Trung: 林健寰).[6] Sau đó, Lâm Chí Linh sang du học tại trường Bishop Strachan School ở Toronto, Canada và tốt nghiệp Đại học Toronto vào năm 1997 với hai bằng cử nhân ngành Lịch sử Nghệ thuật Phương tây và Kinh tế.

Sau khi tốt nghiệp đại học, Lâm Chí Linh trở về Đài Loan.[7] Cô dự dịnh sẽ theo đuổi 1 công việc liên quan đên mỹ thuật và nộp đơn xin việc vào Bảo tàng Mỹ thuật Đài Bắc nhưng bị từ chối vì nơi này chỉ nhận những nghiên cứu sinh.[8] Cô tiếp tục làm công việc người mẫu bán thời gian sau đó làm trợ lý hành chính cho Tổ chức Văn hóa và Giáo dục Fubon một thời gian ngắn. Năm 2000, cô rời Fubon và sang Nhật học 3 tháng sau đó quay lại Đài Loan và bắt đầu làm người mẫu cho Catwalk Production House.

Lĩnh vực truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Cô từng xuất hiện rất nhiều lần trên truyền hình với vai trò người mẫu, người dẫn chương trình của TVBS-G LA Mode News, TVBS-G Fashion Track, lễ trao giải Golden Melody Awards và Top Chinese Music Chart Awards năm 2005.

Cô cũng tham gia vai chính trong phim truyền hình Tsuki no Koibito năm 2010 của đài Fuji TV cùng với nam diễn viên nổi tiếng Takuya Kimura.

Lĩnh vực điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Lần đầu tiên xuất hiện trên màn ảnh lớn của Lâm Chí Linh là trong phim Đại chiến Xích Bích của đạo diễn Ngô Vũ Sâm. Vai của Lâm Chí Linh là nàng Tiểu Kiều, đây cũng là lần đầu tiên cô đóng phim. Năm 2009, cô cùng với nam ca sĩ Jay Chou tham gia phim "Thích Lăng" thuộc thể loại phiêu lưu mạo hiểm.

Thu nhập[sửa | sửa mã nguồn]

Truyền thông Đài Loan từng công bố Lâm Chí Linh đứng đầu danh sách những người mẫu giàu nhất Đài Loan năm 2007, với thu nhập ước tính 60,000,000 Đài tệ (≈ AU$2,100,000 ≈ CA$1,900,000 ≈ UK£906,000 ≈ US$1,900,000), cũng đó nam ca sĩ Jay Chou là nam ca sĩ kiếm được nhiều tiền nhất (khoảng 100,000,000 Đài tệ) và ca sĩ nổi tiếng Thái Y Lâm (gần 100,000,000 Đài tệ).[9]

Báo chí Hồng Kông công bố Lâm Chí Linh là người mẫu được trả thù lao cao nhất tại Đại lục năm 2009, trong đó siêu mẫu người Trung Quốc là Đỗ Quyên đứng thứ 2, người mẫu Hồng Kông Lạc Cơ Nhi đứng thứ 3, siêu mẫu Hùng Đại Lâm đứng thứ 4.[10] Cô còn tiếp tục đứng vị trí số 1 trong danh sách những người mẫu thu nhập cao nhất Đài Loan từ năm 2004. Thu nhập của cô xấp xỉ 160,000,000 Đài tệ (≈ AU$5,400,000 ≈ CA$5,400,000 ≈ UK£3,370,000 ≈ US$5,320,000) năm 2010, trong đó có các nguồn thu từ đóng quảng cáo (120,000,000 triệu Đài tệ) và xuất hiện trên các chương trình truyền hình của Nhật Bản (40,000,000 Đài tệ),[11] và 200,000,000 Đài tệ (≈ AU$6,600,000 ≈ CA$6,800,000 ≈ UK£4,240,000 ≈ US$6,600,000) vào năm 2011.[12]

Cùng năm đó, cô còn thành lập quỹ từ thiện (財団法人台北市志玲姐姐慈善基金会),[13] để ủng hộ bảo vệ và chăm sóc trẻ em.[14]

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Sự kiên thời trang của Vogue tại Đài Bắc ngày 10 tháng 9 năm 2009
Năm Tên Tên gốc Role Notes
2008 Đại chiến Xích Bích 赤壁 Tiểu Kiều
2009 Đại chiến Xích Bích 2 赤壁 Tiểu Kiều Hai phần của phim đều ra mắt dưới dạng phiên bản ngắn gọn dài 2 tiếng rưỡi vào năm 2009
The Magic Aster 馬蘭花 Da Lan Lồng tiếng
Thích Lăng' 刺陵 Lan Ting
2010 Moon Lovers 月の恋人 Liu Xiu Mei Phim truyền hình Nhật Bản
Welcome to Shama Town 決戰刹馬鎮 Chun Niang
2011 Love on Credit 幸福額度 Xiao Hong & Xiao Qing
2012 Sweetheart Chocolate
Accidental Hero 偶然英雄
2013 Lý Đại Muội 101次求婚
Điệp vụ tuyệt mật 富春山居圖 Lisa
2015 The Monk 道士下山

[15] [16]

Lĩnh vực quảng cáo[sửa | sửa mã nguồn]

Lâm Chí Linh là đại sứ cho nhiều thương hiệu và tổ chức [17] trong đó có

Quảng cáo
  • Sữa tắm Olay 2003, 2004, 2005, 2006, 2007 & 2008 (China, Hong Kong, Đài Loan)
  • Uni-President Chicken Extact 2004 (Đài Loan)
  • Chrysler Automobile (Đài Loan)
  • Pantech G600 Cellular Phone 2004 (Đài Loan)
  • KIA Automobile "Euro Carens" 2004 (Đài Loan)
  • Xiduoduo Vegetable Fiber Congee 2004 & 2005 (Đại lục)
  • Lucky Grass Jewelry 2004 & 2005 (Đài Loan)
  • Lee Cooper Jeans 2004, 2005 & 2006 (Đài Loan)
  • Olay Skincare 2004, 2005, 2006, 2007 & 2008 (Đại lục, Hong Kong, Đài Loan)
  • Visit Japan Campaign 2004, 2005 &2006 (Japan, Đài Loan)
  • Asenka Frozen Yogurt 2004, 2005 & 2006 (Đài Loan)
  • Joan Fashion Catalogue 2005 (Đài Loan)
  • Dầu gội Pantene 2005, 2006 & 2007 (Đại lục, Hong Kong, Đài Loan, Nhật Bản)
  • ARTDECO Cosmetics 2006 (Đài Loan)
  • Longines (Asia) 2006, 2007 & 2008 (Châu Á)
  • China Airline 2006, 2007 & 2008 (Toàn cầu)
  • Giày AEE 2006 & 2007 (Đại lục)
  • Artdeco Makeup 2007 & 2008 (Đại lục, Đài Loan)
  • Sunvim Linen 2007 & 2008 (Đại lục)
  • OSIM 2007 & 2008 ((Đại lục, Hong Kong, Đài Loan, Nhật Bản)
  • Autonavi 2013 (Toàn cầu)
Gây quỹ
  • Procter & Gamble Breast Cancer Prevention Association "6 Minutes for Life" 2004, 2005, 2006, 2007 & 2008 (Đài Loan)
  • World Vision AIDS Orphan Project 2006

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • "International Artist Credibility Award", 2nd International Television Commercial Arts Festival năm 2006
  • "Hong Kong Style Icons", Hong Kong Trade Development Council năm 2006
  • "Top Ten China Beauty", 5th International Beauty Week năm 2006
  • "Best Fashion Icon at the 2nd Entertainment Award tại Bắc Kinh năm 2007
  • "Most popular New Actress", Baidu Award năm 2008
  • "Best New Actress", Sina Award năm 2008
  • "Best Asia Star Award", Asia Model Festival awards tại Hàn Quốc năm 2009
  • "Most Influential Charity Icon", Charity Star Award năm 2009

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 林志玲:我的小名叫冰淇淋 联合早报网 zaobao.com (Tiếng Trung).
  2. ^ "Lin Chi-ling hopes to establish charity for needy children" February 8, 2011 Taipei Times
  3. ^ tw.epochtimes.com/bt/5/4/9/n883234.htm
  4. ^ “Longines – Ambassadors of Elegances Personalities Page” (PDF). Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2010. 
  5. ^ Zhan Weixiong 詹伟雄, (2008). Meixue de Jingji – Taiwan Shehui Bianqian de 60 ge Weixing Guancha 美學的經濟—臺灣社會變遷的60個微型觀察, nghĩa đen "The Economy of Aesthetics – 60 Microscopic Observations of Taiwan's Societal Changes". Taipei: Feng Ge Zhe. ISBN 957-29895-2-9.
  6. ^ 林健寰慧眼識英雄 發掘張鳳書、林志玲等女星 | 娛樂新聞 | NOWnews 今日新聞網. Nownews.com (26 March 2006).
  7. ^ "積極、樂觀,林志玲", nghĩa đen "Active and Optimistic Lin Chi-Ling", in Vogues Taiwan, 1998, issue 24, 180.
  8. ^ 林志玲鳳凰變身五重奏 光速走紅娛樂圈大揭秘-海峽兩岸-人民網. Tw.people.com.cn.
  9. ^ "ジェイ・チョウ「台湾歌手長者番付」でダントツ1位", 10 December 2007, Searchina (tiếng Nhật)
  10. ^ "【華流】香港メディアが調査、モデル出演料No.1はチーリン", 8 April 2009, Searchina (tiếng Nhật)
  11. ^ "【華流】台湾モデル年収ランキング、7年連続でチーリンがトップ", 10 December 2010, Searchina (tiếng Nhật)
  12. ^ "リン・チーリン、年収が5億円超え! トップの座をキープ", 17 December 2011, Searchina (tiếng Nhật)
  13. ^ "リン・チーリンがチャリティー基金会を設立、カレンダー発売で貢献―台湾", 12 November 2011, Record China (tiếng Nhật)
  14. ^ "【華流】リン・チーリン、子どもたちのためにチャリティー基金設立", 13 November 2011, Searchina (tiếng Nhật)
  15. ^ “Lin Chi-ling”. imdb.com. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2010. 
  16. ^ “Lin Chi-ling”. chinesemov.com. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2010. 
  17. ^ “Longines – Ambassadors of Elegances Personalities Page (Archive)” (DOC). Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2010. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]