Paris Hilton
| Paris Hilton | |
|---|---|
Paris Hilton tại Lễ trao giải của Kênh truyền hình Fox năm 2009 |
|
| Sinh | Paris Whitney Hilton 17 tháng 2, 1981 New York, U.S. |
| Nơi cư trú | Beverly Hills, California, U.S. |
| Quốc gia | Hoa Kỳ |
| Công việc | Doanh nhân, ca sĩ, diễn viên, ca sĩ, người mẫu, nhà văn |
| Năm hoạt động | 2000–nay |
| Tài sản | |
| Chiều cao |
5 ft 8 in (1,73 m) [1] |
| Cha mẹ | Richard Hilton Kathy Hilton |
| Người thân | Nicky Hilton Kim Richards Kyle Richards |
| Website | |
| www.parishilton.com | |
Paris Whitney Hilton sinh ngày 17 tháng 2 năm 1981[2] tại New York, là một người mẫu, diễn viên, người thừa kế của tập đoàn Hilton nổi tiếng.
Mục lục |
Tiểu sử [sửa]
Paris Hilton là chị cả trong gia đình bốn anh em, một em gái và hai em trai. Cô trải qua phần lớn tuổi thơ ở Los Angeles trong khu Beverly Hills. Cô học ở trường Buckley cùng cô bạn Nicole Richie và em gái Nicky Hilton trước khi trở về New York, nơi gia đình cô ở trên tầng trên cùng khách sạn Waldorf-Astoria thuộc tập đoàn Hilton. Sau đó cô trải qua một năm ở ký túc xá Canterbury tại Connecticut, trước khi trở lại New York đăng kí vào trường Dwight của khu Upper West Side nhưng đã thôi học trước khi nhận bằng tốt nghiệp.
Paris đính hôn với Paris Latsis vào tháng 5 năm 2005, con trai một tỷ phú Hy Lạp, nhưng mối quan hệ này chỉ kéo dài tới tháng 10 năm 2005.
Paris Hilton xuất hiện lần đầu tiên trên màn ảnh vào năm 1991 trong phim Wishman, với vai một cô gái trên bãi biển. Cho đến 2006, cô đã tham gia trong gần 20 bộ phim, nhưng thường bị đánh giá là một diễn viên tồi.
Paris Hilton nổi tiếng hơn cả nhờ những scandal mà cô gây nên. Báo chí luôn viết về Paris như một cô gái tóc vàng đỏng đảnh, ham chơi và hơi ngốc nghếch.
Danh sách phim và giải thưởng [sửa]
| Năm | Tựa đề | Vai | Ghi chú và giải thưởng |
|---|---|---|---|
| 1993 | Wishman | Girl on Beach | |
| 2000 | Sweetie Pie | ||
| 2001 | Zoolander | Chính mình | Khách mời |
| 2002 | Nine Lives | Jo | |
| 2002 | QIK2JDG | Strung-out Supermodel | |
| 2003 | L.A. Knights | Sadie | |
| 2003 | Wonderland | Barbie | Khách mời |
| 2003 | The Cat in the Hat | Club-Goer | Khách mời |
| 2003–2007 | The Simple Life | Chính mình | Đề cử—Teen Choice Award for Choice Reality Television Star – Female (2004, 2006, 2007) |
| 2004 | Las Vegas | Madison | TV series ("Things That Go Jump in the Night") |
| 2004 | George Lopez | Ashley | TV series ("Jason Tutors Max") |
| 2004 | The O.C. | Kate | TV series ("The L.A.") |
| 2004 | Veronica Mars | Caitlin Ford | TV series ("Credit Where Credit's Due") |
| 2004 | Win a Date with Tad Hamilton! | Heather | |
| 2004 | The Hillz | Heather Smith | |
| 2004 | Raising Helen | Amber | Cameo role |
| 2005 | American Dreams | Barbara Eden | TV series ("California Dreamin'") |
| 2005 | House of Wax | Paige Edwards | Golden Raspberry Award for Worst Supporting Actress Teen Choice Award for Choice Movie Scream Scene Nominated—MTV Movie Award for Best Frightened Performance Nominated—Teen Choice Award for Choice Movie Breakout Performance – Female |
| 2006 | Bottoms Up | Lisa Mancini | |
| 2006 | Pledge This! | Victoria English | |
| 2008 | Hottie and the Nottie | Cristabel Abbott | Golden Raspberry Award for Worst Actress Golden Raspberry Award for Worst Screen Couple |
| 2008 | Repo! The Genetic Opera | Amber Sweet | Golden Raspberry Award for Worst Supporting Actress |
| 2008 | An American Carol | Cá nhân | Phim truyền hình |
| 2008 | My Name Is Earl | Cá nhân | Phim truyền hình ("I Won't Die with a Little Help from My Friends") |
| 2008–2009 | Paris Hilton's My New BFF | Cá nhân | Nominated—Teen Choice Award for Choice Reality Television Star – Female Nominated—Teen Choice Award for Choice Summer Television Star – Female |
| 2009 | Paris Hilton's British Best Friend | Cá nhân | |
| 2009 | Paris Hilton's Dubai BFF | Cá nhân | |
| 2009 | Rex | Paris | Phim truyền hình |
| 2009 | Supernatural | Leshii | Phim truyền hình dài tập ("Fallen Idols") |
| 2010 | Teenage Paparazzo | Cá nhân | Phim tài liệu |
| 2010 | The Dog Who Saved Christmas Vacation | Bella | Phim truyền hình |
| 2011 | The World According to Paris | Cá nhân | Phim truyền hình |
| 2013 | Paradise Hotel | Cá nhân | Phim truyền hình, phiên bản Đan Mạch |
| 2013 | The Real Housewives of Beverly Hills | Cá nhân | Phim truyền hình ("Home Is Where the Art Is") |
| 2013 | The Bling Ring | Cá nhân | Ra mắt ngày 14 tháng 6 |
| 2013 | Yarmani |
Tham khảo [sửa]
- ^ Paris Hilton Profile in the FMD-database. Retrieved June 16, 2008.
- ^ “Paris Hilton Biography (1981–)”. FilmReference.com. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2012.
Liên kết ngoài [sửa]
Phương tiện liên quan tới Paris Hilton tại Wikimedia Commons- Trang web chính thức
- Paris Hilton trên Internet Movie Database
- Paris Hilton ở Fashion Model Directory
| Tiền nhiệm: David Spade and Justin Timberlake |
Teen Choice Awards host 2004 (with Nicole Richie) |
Kế nhiệm: Hilary Duff and Rob Schneider |