Paris Hilton

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Paris Hilton

Paris Hilton tại Lễ trao giải của Kênh truyền hình Fox năm 2009
Sinh Paris Whitney Hilton
17 tháng 2, 1981 (33 tuổi)
New York, U.S.
Nơi cư trú Beverly Hills, California, U.S.
Quốc tịch Hoa Kỳ
Công việc Doanh nhân, ca sĩ, diễn viên, ca sĩ, người mẫu, nhà văn
Năm hoạt động 2000–nay
Tài sản Green Arrow Up.svg $100 triệu
Chiều cao

5 ft 8 in (1,73 m)

[1]
Cha mẹ Richard Hilton
Kathy Hilton
Người thân Nicky Hilton
Kim Richards
Kyle Richards
Website
www.parishilton.com

Paris Whitney Hilton sinh ngày 17 tháng 2 năm 1981[2] tại New York, là một người mẫu, diễn viên, người thừa kế của tập đoàn Hilton nổi tiếng.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Paris Hilton là chị cả trong gia đình bốn anh em, một em gái và hai em trai. Cô trải qua phần lớn tuổi thơ ở Los Angeles trong khu Beverly Hills. Cô học ở trường Buckley cùng cô bạn Nicole Richie và em gái Nicky Hilton trước khi trở về New York, nơi gia đình cô ở trên tầng trên cùng khách sạn Waldorf-Astoria thuộc tập đoàn Hilton. Sau đó cô trải qua một năm ở ký túc xá Canterbury tại Connecticut, trước khi trở lại New York đăng kí vào trường Dwight của khu Upper West Side nhưng đã thôi học trước khi nhận bằng tốt nghiệp.

Paris đính hôn với Paris Latsis vào tháng 5 năm 2005, con trai một tỷ phú Hy Lạp, nhưng mối quan hệ này chỉ kéo dài tới tháng 10 năm 2005.

Paris Hilton xuất hiện lần đầu tiên trên màn ảnh vào năm 1991 trong phim Wishman, với vai một cô gái trên bãi biển. Cho đến 2006, cô đã tham gia trong gần 20 bộ phim, nhưng thường bị đánh giá là một diễn viên tồi.

Paris Hilton nổi tiếng hơn cả nhờ những scandal mà cô gây nên. Báo chí luôn viết về Paris như một cô gái tóc vàng đỏng đảnh, ham chơi và hơi ngốc nghếch.

Danh sách phim và giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Vai Ghi chú và giải thưởng
1993 Wishman Girl on Beach
2000 Sweetie Pie
2001 Zoolander Chính mình Khách mời
2002 Nine Lives Jo
2002 QIK2JDG Strung-out Supermodel
2003 L.A. Knights Sadie
2003 Wonderland Barbie Khách mời
2003 The Cat in the Hat Club-Goer Khách mời
2003–2007 The Simple Life Chính mình Đề cử—Teen Choice Award for Choice Reality Television Star – Female (2004, 2006, 2007)
2004 Las Vegas Madison TV series ("Things That Go Jump in the Night")
2004 George Lopez Ashley TV series ("Jason Tutors Max")
2004 The O.C. Kate TV series ("The L.A.")
2004 Veronica Mars Caitlin Ford TV series ("Credit Where Credit's Due")
2004 Win a Date with Tad Hamilton! Heather
2004 The Hillz Heather Smith
2004 Raising Helen Amber Cameo role
2005 American Dreams Barbara Eden TV series ("California Dreamin'")
2005 House of Wax Paige Edwards Golden Raspberry Award for Worst Supporting Actress
Teen Choice Award for Choice Movie Scream Scene
Nominated—MTV Movie Award for Best Frightened Performance
Nominated—Teen Choice Award for Choice Movie Breakout Performance – Female
2006 Bottoms Up Lisa Mancini
2006 Pledge This! Victoria English
2008 Hottie and the Nottie Cristabel Abbott Golden Raspberry Award for Worst Actress
Golden Raspberry Award for Worst Screen Couple
2008 Repo! The Genetic Opera Amber Sweet Golden Raspberry Award for Worst Supporting Actress
2008 An American Carol Cá nhân Phim truyền hình
2008 My Name Is Earl Cá nhân Phim truyền hình ("I Won't Die with a Little Help from My Friends")
2008–2009 Paris Hilton's My New BFF Cá nhân Nominated—Teen Choice Award for Choice Reality Television Star – Female
Nominated—Teen Choice Award for Choice Summer Television Star – Female
2009 Paris Hilton's British Best Friend Cá nhân
2009 Paris Hilton's Dubai BFF Cá nhân
2009 Rex Paris Phim truyền hình
2009 Supernatural Leshii Phim truyền hình dài tập ("Fallen Idols")
2010 Teenage Paparazzo Cá nhân Phim tài liệu
2010 The Dog Who Saved Christmas Vacation Bella Phim truyền hình
2011 The World According to Paris Cá nhân Phim truyền hình
2013 Paradise Hotel Cá nhân Phim truyền hình, phiên bản Đan Mạch
2013 The Real Housewives of Beverly Hills Cá nhân Phim truyền hình ("Home Is Where the Art Is")
2013 The Bling Ring Cá nhân Ra mắt ngày 14 tháng 6
2013 Yarmani

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Paris Hilton Profile in the FMD-database. Retrieved June 16, 2008.
  2. ^ “Paris Hilton Biography (1981–)”. FilmReference.com. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2012. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền nhiệm:
David Spade and Justin Timberlake
Teen Choice Awards host
2004 (with Nicole Richie)
Kế nhiệm:
Hilary Duff and Rob Schneider