Quân khu 9, Quân đội Nhân dân Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Quân khu 9
Hoạt động 10/12/1945 (&0000000000000069.00000069 năm, &0000000000000011.00000011 ngày)
Quốc gia  Việt Nam
Phục vụ Flag of Viet Nam Peoples Army.svg Quân đội Nhân dân Việt Nam
Phân loại Quân khu (Nhóm 3)
Chức năng bảo vệ vùng Tây Nam Bộ
Quy mô 30.000 người
Bộ phận của Bộ Quốc phòng (Việt Nam)
Bộ chỉ huy An Thới, TP. Cần Thơ
Các tư lệnh
Tư lệnh Trung tướng Nguyễn Phương Nam
Chính ủy Trung tướng Đinh Văn Cai
PTL-TMT Thiếu tướng Nguyễn Hoàng Thủy
Chỉ huy
nổi tiếng
Đồng Văn Cống
Lê Đức Anh
Nguyễn Thới Bưng
Bùi Văn Huấn

Quân khu 9 trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam là 1 trong 8 quân khu hiện nay của Quân đội Nhân dân Việt Nam có nhiệm vụ quản lý, tổ chức, xây dựng và chỉ huy quân đội chiến đấu bảo vệ vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngày 10/12/1945, thành lập Chiến khu 8Chiến khu 9.
  1. Chiến khu 8 gồm các tỉnh: Tân An, Gò Công, Mỹ Tho, Bến Tre và Sa Đéc.
  2. Chiến khu 9 gồm các tỉnh: Cần Thơ, Sóc Trăng, Rạch Giá, Hà Tiên, Bạc Liêu, Long Xuyên, Châu Đốc, Vĩnh Long và Trà Vinh.
  • Năm 1946, hai tỉnh Vĩnh Long và Trà Vinh giao lại cho Chiến khu 8.
  • Cuối năm 1947 hai tỉnh Long Xuyên, Châu Đốc nhập lại rồi chia thành hai tỉnh mới là Long Châu Tiền và Long Châu Hậu (lấy sông Hậu làm ranh giới hai tỉnh). Long Châu Tiền thuộc Khu 8, Long Châu Hậu thuộc Khu 9.
  • Tháng 12/1950, tỉnh Hà Tiên nhập vào Long Châu Hậu, lấy tên tỉnh là Long Châu Hà thuộc Khu 9.
  • Cuối năm 1961 đầu năm 1962, Quân khu 8 (còn gọi là Quân khu 2) và Quân khu 9 (còn gọi là Quân khu 3) được thành lập trở lại.
  1. Quân khu 8 gồm các tỉnh: Tân An, Mỹ Tho, Gò Công, Long Xuyên, Châu Đốc, Sa Đéc và Bến Tre.
  2. Quân khu 9 gồm các tỉnh: Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ, Sóc Trăng (thêm một phần tỉnh Bạc Liêu), Rạch Giá, Cà Mau (gồm một phần tỉnh Bạc Liêu) và Hà Tiên.
  • Năm 1969 thành lập tỉnh Châu Hà, gồm tỉnh Hà Tiên và phần đất phía Nam sông Hậu của tỉnh Châu Đốc.
  • Cuối năm 1974 tỉnh Châu Hà đổi thành tỉnh Long Châu Hà, thêm phần đất phía Nam sông Hậu của tỉnh Long Xuyên.
  • Giữa năm 1972, thị xã Cần Thơ được nâng cấp lên thành phố trực thuộc khu 9.
  • Cuối năm 1973, Quân khu 9 thành lập lại tỉnh Bạc Liêu.
  • Cuối năm 1975, hai Quân khu 8 và 9 trong chiến tranh được sáp nhập lại thành Quân khu 9, gồm 9 tỉnh đồng bằng sông Cửu Long: Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Cửu Long, Hậu Giang, An Giang, Kiên Giang, Minh Hải
  • Năm 1978 tỉnh Long An thuộc địa bàn Đông Nam Bộ, lực lượng vũ trang tỉnh Long An thuộc sự quản lý, chỉ huy của Quân khu 7
  • Tháng 12/1991, tỉnh Cửu Long tách ra thành 2 tỉnh Vĩnh Long và Trà Vinh; tỉnh Hậu Giang tách ra thành tỉnh Cần Thơ và Sóc Trăng
  • Tháng 12/1996, tỉnh Minh Hải tách ra thành tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu (bắt đầu hoạt động từ năm 1997).
  • Tháng 12/2003 tỉnh Cần Thơ tách ra thành thành phố Cần Thơ (trực thuộc Trung ương) và tỉnh Hậu Giang (bắt đầu hoạt động từ năm 2004).
  • Đến nay địa bàn Quân khu 9 có 12 tỉnh, thành phố (riêng Cần Thơ là thành phố trực thuộc Trung ương) là: Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, An Giang, Kiên Giang và thành phố Cần Thơ

Lãnh đạo hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ quan trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

Các quân khu hiện tại của Việt Nam
  • Văn phòng
  • Thanh tra
  • Phòng Tài chính
  • Phòng Khoa học Quân sự
  • Phòng Thông tin KHQS
  • Phòng Điều tra hình sự
  • Phòng Cứu hộ cứu nạn
  • Phòng Kinh tế
  • Bộ Tham mưu
Tham mưu trưởng: Thiếu tướng Nguyễn Hoàng Thủy
  • Cục Chính trị
Chủ nhiệm:[1] Thiếu tướng Hồ Việt Trung
Phó Chủ nhiệm:[2] Thiếu tướng Ngô Văn Ba
Phó Chủ nhiệm: Thiếu tướng Trần Hoài Trung
Phó Chủ nhiệm: Thiếu tướng Phan Hoàng Thụ
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật

Đơn vị cơ sở trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh An Giang
Chỉ huy trưởng: Thiếu tướng Lê Hoàng Phúc
Chỉ huy trưởng: Thiếu tướng Vũ Cao Quân

Khen thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Tư lệnh qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian
đảm nhiệm
Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Đồng Văn Cống
(1918-2005)
1964-1969 Đại tá Thiếu tướng (1974), Trung tướng (1980)
Phó Tổng Thanh tra Quân đội Việt Nam (1982-1982)
2 Lê Đức Anh
(1920-)
1969-1973 Đại tá (1958) Đại tướng (1984)
Chủ tịch nước (1992-1997)
3 Phạm Ngọc Hưng
(1918-1999)
1973-1976 Thiếu tướng (1974) Phó Tư lệnh Quân khu 9 (1976-1983)
4 Lê Đức Anh
(1920-)
1976-1978 Thiếu tướng (1974)
Trung tướng (1974)
Thượng tướng (1980, Đại tướng (1984)
Chủ tịch nước (1992-1997)
5 Nguyễn Chánh
(1917-2001)
1978-1979 Thiếu tướng
Trung tướng (1978)
Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần (1979-1985)
6 Trần Văn Nghiêm
(1923-1985)
1979-1983 Trung tướng (1984) Nguyên Phó Tư lệnh Quân khu 9 (1977-1979)
Cục phó Cục Tác chiến (1963-1964)
7 Nguyễn Thới Bưng
(1927-2014)
1983-1986 Thiếu tướng (1983) Trung tướng (1988)
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1992-1997)
8 Nguyễn Đệ
(1928-1998)
1986-1996 Trung tướng
9 Nguyễn Văn Tấn
(1941-2007)
1996-2000 Trung tướng
10 Huỳnh Tiền Phong 2000-2007 Trung tướng
11 Trần Phi Hổ 2007-2011 Trung tướng (2008) Phó Trưởng Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ
12 Nguyễn Phương Nam 2011-nay Trung tướng (2011)

Chính ủy qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Tham mưu trưởng qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Phó Tư lệnh qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Phó Chính ủy qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]