Tân đảng Nhật Bản

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Flag of Japan.svg   Chính trị Nhật Bản   Go-shichi no kiri crest 2.svg
Hiến pháp
Nhân quyền
Thiên hoàng
Thiên hoàng (Danh sách)
Akihito
Hoàng gia Nhật Bản
Lập pháp
Quốc hội
Hạ viện
Thượng viện
Hành pháp
Thủ tướng (Danh sách)
Noda Yoshihiko
Nội các
Bộ trưởng (Nhật Bản)
 ・Chính phủ Nhật Bản
Tư pháp
Tòa án
Tòa án Nhật Bản
Tòa án tối cao (Nhật Bản)
Tòa án địa phương (Nhật Bản)
Tự chủ địa phương
Lập pháp
Đơn vị hành chính địa phương (Nhật Bản)
Hội đồng địa phương
Hành pháp
Thủ trưởng
Quốc dân
Lập pháp
Bầu cử ở Nhật Bản
Hành pháp
Chính đảng Nhật Bản
Đảng Dân chủ (Nhật Bản)
Đảng Dân chủ Tự do (Nhật Bản)
Đảng Dân chủ Xã hội (Nhật Bản)
Đảng Kōmeitō
Đảng Cộng sản (Nhật Bản)
Đảng Xã hội Dân chủ (Nhật Bản)
Đảng Tân tiến
Tân Đảng Nhật Bản
Chính trị cực đoan

Tân đảng Nhật Bản (tiếng Nhật: 日本新党 Nihon Shintō) là một chính đảng Nhật Bản tồn tại trong một thời gian ngắn từ năm 1992 đến năm 1994. Không nên nhầm lẫn đảng này với Nhật Bản Tân đảng được thành lập năm 2005.

Đảng này được coi là đảng tự do, được Hosokawa Morihiro, một tỉnh trưởng tỉnh Kumamoto và đã là một nghị sỹ Quốc hội thành lập. Ông đã rời Đảng Dân chủ Tự do để phản đối các scandal tham nhũng. Năm 1992, đảng này đã bầu 4 thành viên vào Thượng viện, trong đó có Hosokawa Morihiro. Dù kết quả gây thất vọng cho họ nhưng vào năm 1993, tận dụng sự bất mãn của cử tri đối với Đảng Dân chủ Tự do, họ đã bầu tổng cộng 35 nghị sỹ (bao gồm 3 nghị sỹ gia nhập sau khi bầu cử). Hosokawa đã trở thành Thủ tướng Nhật Bản lãnh đạo một liên minh rộng rãi nhưng sau đó đã bị buộc từ chức. Năm 1994, Tân đảng Nhật Bản đã giải tán và các đảng viên đảng này đã chuyển vào Đảng Tân tiến.