Thủ tướng Úc là người đứng đầu chính phủ của Úc Đại Lợi, giữ chức này theo ủy nhiệm của quan Toàn quyền. Chức vụ thủ tướng trên thực tế là chức vụ chính trị cao nhất của Liên bang Úc.
Trừ những trường hợp ngoại lệ, Thủ tướng luôn là lãnh đạo của chính đảng với đa số phiếu ủng hộ trong Hạ viện. Trường hợp duy nhất một thượng nghị sỹ được bổ nhiệm làm Thủ tướng là trường hợp của John Gorton, người sau đó đã từ chức thượng nghị sỹ và được bầu làm một hạ nghị sỹ.
Thủ tướng hiện nay của Úc là lãnh tụ của Đảng Lao động Úc Julia Gillard. Bàlà vị thủ tướng thứ 27 kể từ ngày thành lập chính phủ Liên bang Úc.
Danh sách các thủ tướng Úc [sửa]
| # |
Thủ tướng |
Bắt đầu |
Kết thúc |
Đảng |
Thời gian |
| 1 |
Edmund Barton |
1 tháng 1 năm 1901 |
24 tháng 9 năm 1903 |
Bảo hộ |
2 năm, 8 tháng, 24 ngày |
| 2 |
Alfred Deakin |
24 tháng 9 năm 1903 |
27 tháng 4 năm 1904 |
Bảo hộ |
0 năm, 7 tháng, 4 ngày |
| 3 |
Chris Watson |
27 tháng 4 năm 1904 |
18 tháng 8 năm 1904 |
Lao động |
0 năm, 3 tháng, 21 ngày |
| 4 |
Sir George Reid |
18 tháng 8 năm 1904 |
5 tháng 7 năm 1905 |
Tự do Thương mại |
0 năm, 10 tháng, 18 ngày |
| - |
Alfred Deakin |
5 tháng 7 năm 1905 |
13 tháng 11 năm 1908 |
Bảo hộ |
3 năm, 4 tháng, 9 ngày |
| 5 |
Andrew Fisher |
13 tháng 11 năm 1908 |
2 tháng 6 năm 1909 |
Lao động |
0 năm, 6 tháng, 21 ngày |
| - |
Alfred Deakin |
2 tháng 6 năm 1909 |
29 tháng 4 năm 1910 |
Tự do |
0 năm, 10 tháng, 28 ngày |
| - |
Andrew Fisher |
29 tháng 4 năm 1910 |
24 tháng 6 năm 1913 |
Lao động |
3 năm, 1 tháng, 26 ngày |
| 6 |
Joseph Cook |
24 tháng 6 năm 1913 |
17 tháng 9 năm 1914 |
Tự do |
1 năm, 2 tháng, 25 ngày |
| - |
Andrew Fisher |
17 tháng 9 năm 1914 |
27 tháng 10 năm 1915 |
Lao động |
1 năm, 1 tháng, 11 ngày |
| 7 |
Billy Hughes |
27 tháng 10 năm 1915 |
9 tháng 2 năm 1923 |
Lao động/Dân tộc |
7 năm, 3 tháng, 14 ngày |
| 8 |
Stanley Bruce |
9 tháng 2 năm 1923 |
22 tháng 10 năm 1929 |
Dân tộc |
6 năm, 8 tháng, 14 ngày |
| 9 |
James Scullin |
22 tháng 10 năm 1929 |
6 tháng 1 năm 1932 |
Lao động |
2 năm, 2 tháng, 16 ngày |
| 10 |
Joseph Lyons |
6 tháng 1 năm 1932 |
7 tháng 4 năm 1939 |
Thống nhất |
7 năm, 3 tháng, 2 ngày |
| 11 |
Sir Earle Page |
7 tháng 4 năm 1939 |
26 tháng 4 năm 1939 |
Nông thôn |
0 năm, 0 tháng, 20 ngày |
| 12 |
Robert Menzies |
26 tháng 4 năm 1939 |
28 tháng 8 năm 1941 |
Thống nhất |
2 năm, 4 tháng, 4 ngày |
| 13 |
Arthur Fadden |
28 tháng 8 năm 1941 |
7 tháng 10 năm 1941 |
Nông thôn |
0 năm, 1 tháng, 9 ngày |
| 14 |
John Curtin |
7 tháng 10 năm 1941 |
5 tháng 7 năm 1945 |
Lao động |
3 năm, 8 tháng, 29 ngày |
| 15 |
Frank Forde |
6 tháng 7 năm 1945 |
13 tháng 7 năm 1945 |
Lao động |
0 năm, 0 tháng, 8 ngày |
| 16 |
Ben Chifley |
13 tháng 7 năm 1945 |
19 tháng 12 năm 1949 |
Lao động |
4 năm, 5 tháng, 7 ngày |
| - |
Sir Robert Menzies |
19 tháng 12 năm 1949 |
26 tháng 1 năm 1966 |
Đảng Tự do |
16 năm, 1 tháng, 8 ngày |
| 17 |
Harold Holt |
26 tháng 1 năm 1966 |
19 tháng 12[1] năm 1967 |
Đảng Tự do |
1 năm, 10 tháng, 23 ngày |
| 18 |
John McEwen |
19 tháng 12 năm 1967 |
10 tháng 1 năm 1968 |
Nông thôn |
0 năm, 0 tháng, 23 ngày |
| 19 |
John Gorton |
10 tháng 1 năm 1968 |
10 tháng 3 năm 1971 |
Đảng Tự do |
3 năm, 2 tháng, 0 ngày |
| 20 |
William McMahon |
10 tháng 3 năm 1971 |
5 tháng 12 năm 1972 |
Đảng Tự do |
1 year, 8 tháng, 25 ngày |
| 21 |
Gough Whitlam |
5 tháng 12 năm 1972 |
11 tháng 11 năm 1975 |
Lao động |
2 năm, 11 tháng, 7 ngày |
| 22 |
Malcolm Fraser |
11 tháng 11 năm 1975 |
11 tháng 3 năm 1983 |
Đảng Tự do |
7 năm, 4 tháng, 0 ngày |
| 23 |
Bob Hawke |
11 tháng 3 năm 1983 |
20 tháng 12 năm 1991 |
Lao động |
8 năm, 9 tháng, 10 ngày |
| 24 |
Paul Keating |
20 tháng 12 năm 1991 |
11 tháng 3 năm 1996 |
Lao động |
4 năm, 2 tháng, 20 ngày |
| 25 |
John Howard |
11 tháng 3 năm 1996 |
tháng 11 năm 2007 |
Đảng Tự do |
11 năm, 268 ngày |
| 26 |
Kevin Rudd |
tháng 11 năm 2007 |
24 tháng 6 năm 2010 |
Lao động |
2 năm 204 ngày |
| 27 |
Julia Gillard |
tháng 6 năm 2010 |
Đương nhiệm |
Lao động |
|
Tham khảo [sửa]
- ^ Harold Holt mất tích ngày 17 tháng 12 (người ta cho rằng ông bị chết đuối mất xác), nhiệm vụ thủ tướng bàn giao ngày 19 tháng 12.