Tinh vân Lạp Hộ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tinh vân Lạp Hộ
Orion Nebula - Hubble 2006 mosaic 18000.jpg
Tinh vân Lạp Hộ trong ánh sáng nhìn thấy.
Ảnh của: NASA/ESA
Dữ liệu quan sát: kỷ nguyên J2000
Kiểu Phản xạ và phát xạ
Xích kinh 05h 35m 17,3s[1]
Xích vĩ -05° 23′ 28″[1]
Khoảng cách 1.344±20 ly (412 pc)[2]
Cấp sao biểu kiến (V) +4,0[3]
Kích thước biểu kiến (V) 65×60 phút cung[4]
Chòm sao Lạp Hộ
Đặc trưng vật lý
Bán kính 12 ly[a]
Cấp sao tuyệt đối (V)
Đặc trưng đáng chú ý Trapezium
Tên gọi khác NGC 1976, M42,
LBN 974, Sharpless 281

Xem thêm: Tinh vân khuếch tán, Danh sách tinh vân

Tinh vân Lạp Hộ (Messier 42, M42 hay NGC 1976) là tinh vân phát xạ có vị trí biểu kiến nằm trong chòm sao Lạp Hộ, được nhà thiên văn học người Pháp Nicolas-Claude Fabri de Peiresc phát hiện năm 1610.

Đây là một trong những tinh vân sáng nhất có thể nhìn thấy bằng mắt thường nhờ cấp sao biểu kiến 4m, nằm ở khoảng cách 1.600 năm ánh sáng với bề rộng 33 năm ánh sáng.

Hình của Kính viễn vọng không gian Hubble[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “SIMBAD Astronomical Database”. Results for NGC 7538. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2006. 
  2. ^ Reid, M. J.; et al. (2009). “Trigonometric Parallaxes of Massive Star Forming Regions: VI. Galactic Structure, Fundamental Parameters and Non-Circular Motions”. The Astrophysical Journal, in press 700: 137. doi:10.1088/0004-637X/700/1/137. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2009. 
  3. ^ “NGC 1976 = M42”. SEDS.org. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2009. 
  4. ^ Revised NGC Data for NGC 1976 per Wolfgang Steinicke's NGC/IC Database Files.