Viện Hàn lâm Pháp

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tòa nhà Viện Hàn lâm Pháp-Viện Pháp quốc

Viện Hàn lâm Pháp (tiếng Pháp:L'Académie française) là thể chế học thuật tối cao liên quan tới tiếng Pháp. Hàn lâm viện này được thành lập năm 1635 bởi Hồng y Richelieu, người đứng đầu nội các của Vua Louis XIII[1]. Bị giải tán năm 1793 trong Cách mạng Pháp, nó được khôi phục năm 1803 bởi Napoleon Bonaparte[1]. Nó là viện lâu đời nhất trong số năm viện hàn lâm của Institut de France.

Viện Hàn lâm Pháp bao gồm 40 thành viên, được biết dưới tên immortels (người bất tử)[2]. Các thành viên mới được bầu bởi các thành viên đương vị. Các viện sĩ giữ vị trí này suốt đời, trừ khi họ bị loại bỏ do tư cách sai trái. Philippe Pétain, được gọi là Nguyên soái của Pháp sau chiến thắng Verdun trong Thế chiến thứ nhất, được bầu vào Viện năm 1931 và, sau khi trở thành Quốc trưởng của chính phủ Vichy trong Thế chiến thứ hai, bị buộc phải từ chức năm 1945[3]. Cơ quan này đóng vai trò có thẩm quyền chính thức về ngôn ngữ; nó tham gia vào việc xuất bản từ điển chính thức. Những quyết định của nó, tuy nhiên, không phải là bắt buộc đối với công chúng hoặc chính phủ.

Mục lục

Thành viên hiện tại [sửa]

Dưới đây liệt kê danh sách thành viên hiện tại của Viện Hàn lâm Pháp theo số ghế ngồi.

Ghế Họ tên Năm được bầu
1 Claude Dagens 2008
2 trống (Hector Bianciotti mất 11 tháng 6 năm 2012)
3 Jean-Denis Bredin 1989
4 Jean-Luc Marion 2008
5 Assia Djebar 2005
6 Marc Fumaroli 1995
7 Jules Hoffmann 2012
8 Michel Déon 1978
9 Alain Decaux 1979
10 Florence Delay 2000
11 Gabriel de Broglie 2001
12 Jean d'Ormesson [ct 1] 1973
13 Simone Veil 2008
14 Hélène Carrère d'Encausse [ct 2] 1990
15 Frédéric Vitoux 2001
16 Valéry Giscard d'Estaing 2003
17 Érik Orsenna 1998
18 Michel Serres 1990
19 Jean-Loup Dabadie 2008
20 Angelo Rinaldi 2001
Ghế Họ tên Năm được bầu
21 trống (Félicien Marceau mất 7 tháng 3 năm 2012)
22 René de Obaldia 1999
23 Pierre Rosenberg 1995
24 Max Gallo 2007
25 Dominique Fernandez 2007
26 Jean-Marie Rouart 1997
27 Pierre Nora 2001
28 Jean-Christophe Rufin 2008
29 Amin Maalouf 2011
30 Danièle Sallenave 2011
31 Michael Edwards 2013
32 François Weyergans 2009
33 Dominique Bona 2013
34 François Cheng 2002
35 Yves Pouliquen 2001
36 Philippe Beaussant 2007
37 René Girard 2005
38 trống (François Jacob mất 19 tháng 4 năm 2013)
39 Jean Clair 2008
40 trống (Pierre-Jean Rémy mất 28 tháng 4 năm 2010)

Ghi chú [sửa]

  1. ^ Chủ tịch
  2. ^ Thư ký vĩnh viễn

Ghi chú [sửa]

  1. ^ a b “L’histoire”. Academie Française official website. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2010. 
  2. ^ “Les immortels”. Academie Française official website. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2010. 
  3. ^ Sanche de Gramont, The French: Portrait of a People, G.P. Putnam's Sons, New York, 1969, p. 270

Tham khảo [sửa]

  • Vincent, Leon H. (1901). The French Academy. Boston: Houghton Mifflin.

Liên kết ngoài [sửa]