Độc Cô hoàng hậu (Bắc Chu Minh Đế)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Minh Kính hoàng hậu (chữ Hán: 明敬皇后; ? - 14 tháng 5, 558), Độc Cô thị (独孤氏), là Hoàng hậu của Bắc Chu Minh Đế trong lịch sử Trung Quốc.

Minh Kính Hoàng Hậu
明敬皇后
Hoàng hậu Bắc Chu
Tiền nhiệmNguyên Hồ Ma
Kế nhiệmA Sử Na hoàng hậu
Thông tin chung
Phu quânBắc Chu Minh Đế
Thân phụĐộc Cô Tín
Thân mẫuQuách thị
Sinh??
Mất??

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Độc Cô thị,người Lạc Dương, Hà Nam, là con gái trưởng của trọng tướng Độc Cô Tín, một trong những đại thần quyền lực nhà Bắc Chu. Mẹ của Độc Cô thị là Thái Nguyên Quách thị, một nữ quý tộc xuất thân rất cao đương thời. Bà kết hôn với Vũ Văn Dục khi ông còn trong thời gian làm Thứ sử tại nhiều châu quận.

Mùa xuân năm 557, Vũ Văn Hộ ép Tây Ngụy Cung Đế Thác Bạt Khuếch phải nhường ngôi hoàng đế cho Vũ Văn Giác, khi đó mới 15 tuổi. Kết thúc hoàn toàn nhà Bắc Ngụy, mở ra nhà Bắc Chu. Khoảng 1 tháng sau, cha bà là Độc Cô Tín không hài lòng chuyện Vũ Văn Hộ chuyên quyền. Triệu Quý và Độc Cô Tín ngầm mưu chống lại, nhưng ông lại do dự không quyết, sự việc bị Vũ Văn Thịnh cáo giác, Vũ Văn Hộ giết cả nhà Triệu Quý, nhưng chỉ dám miễn quan của Độc Cô Tín. Khoảng 1 tháng sau, Độc Cô Tín bị ban rượu độc, phải tự sát tại nhà. Sau khi đăng cơ, Vũ Văn Hộ phế truất Vũ Văn Giác và đưa người anh là Vũ Văn Dục lên ngôi, tức Bắc Chu Minh Đế.

Vào mùa xuân năm 558, do khi đó Minh Đế chỉ là Vương, nên phong Độc Cô thị làm Vương hậu[1][2]. Tuy nhiên, ba tháng sau đó, bà qua đời, không rõ bao nhiêu tuổi. Sử gia Bá Dương cho rằng vì vào năm 557, Vũ Văn Hộ đã buộc Độc Cô Tín phải tự sát do Độc Cô Tín liên quan đến một âm mưu phế truất Vũ Văn Hộ, và Vũ Văn Hộ cũng đã sát hại bà.

Ngày 24 tháng 5, Vương hậu Độc Cô thị được an táng vào Chiêu lăng (昭陵), thụy hiệuKính hậu (敬后)[3][4]. Khoảng năm Vũ Đức đời Đường, bà được cải thụy với tư cách Hoàng hậu, là Minh Kính hoàng hậu[5][6].

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 《周书·卷四·帝纪第四》:癸丑,立王后独孤氏。
  2. ^ 《北史·卷九·周本纪上第九》:癸丑,立王后独孤氏。
  3. ^ 《周书·卷四·帝纪第四》:甲戌,王后独孤氏崩。甲申,葬敬后。
  4. ^ 《北史·卷九·周本纪上第九》:甲戌,天王后独孤氏崩。甲申,葬敬后。
  5. ^ 《周书·卷九·列传第一》:明帝独孤皇后,太保、卫国公信之长女。帝之在藩也,纳为夫人。二年正月,立为王后。四月,崩,葬昭陵。武成初,追崇为皇后。世宗崩,与后合葬。
  6. ^ 《北史·卷十四·列传第二》:明敬皇后独孤氏,太保、卫公信之长女也。帝之在藩,纳为夫人。二年正月,立为王后。四月,崩,葬昭陵。武成初,追崇为皇后。明帝崩,与后合葬焉。