Đội tuyển bóng đá quốc gia U-21 Ý

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Đội tuyển bóng đá quốc gia U-21 Ý (Italia) là đội tuyển quốc gia Ý của các cầu thủ dưới 21 tuổi, thuộc Liên đoàn bóng đá Italia.

Đội tuyển U-21 Ý cùng với đội tuyển U-21 Tây Ban Nha là 2 đội tuyển thành công nhất của giải đấu UEFA European Under -21 Championship với mỗi đội từng đoạt 5 chức vô địch. Với đội U-21 Ý, đó là chức vô địch các năm 1992, 1994, 1996, 2000 và 2004. Có thể nói đây là giai đoạn hoàng kim của đội tuyển này. Lứa cầu thủ của giai đoạn này là nòng cốt để đội tuyển quốc gia Ý vô địch FIFA World Cup 2006.

Cesare Maldini là huấn luyện viên thành công nhất của đội U-21 Ý. Ông dẫn dắt đội từ năm 1986 đến 1996, cùng đội đoạt 3 chức vô địch U-21 Châu Âu liên tiếp 1992-1994-1996. Sau giải U-21 Châu Âu 1996, ông chuyển sang dẫn dắn đội tuyển quốc gia Italia ở chiến dịch FIFA World Cup 1998 làm cho đội U-21 gặp khủng hoảng nhẹ, không vào được vòng chung kết giải U-21 châu Âu 1998.

Đội tuyển U-21 Ý cũng là một trong 2 đội (cùng với U-21 Anh) đá trận khai trương sân vận động Wembley vào ngày 24/03/2007.

Italy Under-21
Federazione Italiana Giuoco Calcio, Logo 2017, 4 stars.svg
Biệt danhGli Azzurrini
(The Little Blues)
Hiệp hộiItalian Football Federation
(Federazion Italia Giuoco Calcio – FIGC)
HLV trưởngPaolo Nicolato
Đội trưởngManuel Locatelli
Thi đấu nhiều nhấtAndrea Pirlo (37)
Ghi bàn nhiều nhấtAlberto Gilardino (15)
Áo màu chính
Áo màu phụ
Áo màu khác
Trận thắng đậm nhất
Ý Italy 7–0 Estonia Estonia
(Catanzaro, Italy; ngày 23 tháng 3 năm 1995)
Ý Italy 8–1 Wales Wales
(Pavia, Italy; ngày 5 tháng 9 năm 2003)
Ý Italy 7–0 Liechtenstein Liechtenstein
(Casarano, Italy; ngày 6 tháng 9 năm 2012)
Trận thua đậm nhất
Na Uy Norway 6–0 Italy Ý
(Stavanger, Norway; ngày 5 tháng 6 năm 1991)
Records for competitive
matches only.
Cúp vô địch U-21 châu Âu
Sồ lần tham dự20 (Lần đầu vào năm 1978)
Kết quả tốt nhấtWinners: (1992, 1994,
1996, 2000, 2004)

Từ năm 1992, nếu được tham gia Thế vận hội thì đội Olympics Ý (dưới 23 tuổi cộng 3 cầu thủ trên 23 tuổi) lấy nòng cốt từ đội tuyển U-21. Đội tuyển Olympics Ý từng giành huy chương đồng Olympics Athens 2004.

Các giải đấu đã tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

UEFA U-21 Championship Record[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả
Châu Âu 1978 Tứ kết
Châu Âu 1980 Tứ kết
Châu Âu 1982 Tứ kết
Châu Âu 1984 Bán kết
Châu Âu 1986 Hạng nhì
Châu Âu 1988 Tứ kết
Châu Âu 1990 Bán kết
Châu Âu 1992 Vô địch
Pháp 1994 Vô địch
Tây Ban Nha 1996 Vô địch
România 1998 Không lọt vào VCK
Slovakia 2000 Vô địch
Thụy Sĩ 2002 Bán kết
Đức 2004 Vô địch
Bồ Đào Nha 2006 Vòng bảng
Hà Lan 2007 Vòng bảng
Thụy Điển 2009 Bán kết
Đan Mạch 2011 Không lọt vào VCK
Israel 2013 Hạng nhì
Cộng hòa Séc 2015 Vòng bảng
Ba Lan 2017 Bán kết
Ý 2019 Vòng bảng
Hungary Slovenia 2021 TBD

Olympics football Record[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích huy chương Olympic
Men's Football
Huy chương đồng – vị trí thứ ba 2004 Athens Team
  • Before 1992: See Italy national football team
  • 1992: Losing quarter-finalists
  • 1996: Group stage
  • 2000: Losing quarter-finalists
  • 2004: Bronze Medal
  • 2008: Losing quarter-finalists
  • 2012: Did not qualify
  • 2016: Did not qualify
  • 2020: Did not qualify

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Chơi nhiều trận nhất[sửa | sửa mã nguồn]

# Player Period U-21 Caps
1 Andrea Pirlo 1998–2002 37
Francesco Bardi 2011–2015 37
3 Marco Motta 2005–2009 36
4 Matteo Brighi 2000–2004 35
5 Luca Marrone 2009–2013 32

Ghi bàn nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

# Player Period U-21 Goals
1 Andrea Pirlo 1998–2002 15
Alberto Gilardino 2000–2004 15
3 Manolo Gabbiadini 2010–2013 12
4 Gianluca Vialli 1983–1986 11
Massimo Maccarone 2000–2002 11
6 Christian Vieri 1992–1996 10
Cristiano Lucarelli 1996–1997 10
Robert Acquafresca 2007–2009 10

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]


Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]


Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Italy national football teamBản mẫu:Football in ItalyBản mẫu:National sports teams of Italy