Đinh Lập Nhân

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Đinh Lập Nhân
Ding Liren.jpg
Tên khai sinhĐinh Lập Nhân
Quốc giaTrung Quốc
Sinh24 tháng 10, 1992 (26 tuổi)
Ôn Châu, Chiết Giang
Danh hiệuĐại kiện tướng cờ vua (2009)[1]
Hệ số Elo2811 (tháng 10 2019) 2812 Hạng 3 (7.2019)
Elo cao nhất2816 (11.2018)
Xếp hạng cao nhấtHạng 3 (2.2019)

Đinh Lập Nhân (tiếng Trung: 丁立人; bính âm: Ding Liren,  sinh ngày 24 tháng 10 năm 1992) là một đại kiện tướng cờ vua Trung Quốc. Vào tháng 8 năm 2015, anh trở thành kỳ thủ thứ hai của Trung Quốc sau Vương Nguyệt lọt vào top 10 của danh sách xếp hạng kỳ thủ của FIDE. Anh là kỳ thủ Trung Quốc được xếp hạng cao nhất cho đến nay.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Các giải trẻ[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 11 năm 2004, một lần nữa Đinh lại đồng điểm vô địch nhưng chỉ giành huy chương bạc do kém hệ số phụ tại Giải vô địch cờ vua trẻ thế giới với đồng hương Zhao Nan ở hạng tuổi U12 tại Heraklion[3]. Trong giải cậu đã đánh bại những đối thủ đồng lứa mà sau này cũng trở thành kỳ thủ hàng đầu thế giới như CaruanaSo[4].

Giải cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 6 tháng 6 năm 2009, ở tuổi 16, Đinh Lập Nhân đã trở thành người trẻ tuổi nhất từng giành danh hiệu vô địch cờ vua toàn Trung Quốc. Vào tháng 4 năm 2011, anh đã đoạt chức vô địch Trung Quốc lần thứ hai, và đã giành được danh hiệu này một lần nữa vào năm sau ở tuổi 19.[5] Tháng 10 năm 2009, Đinh Lập Nhân trở thành đại kiện tướng cờ vua thứ 30 của Trung Quốc.[6] Tại Cúp cờ vua thế giới 2011, anh đã bị Wesley So đánh bại ở vòng đầu tiên.[7] Hiện tại anh đang học tại Đại học Luật Bắc Kinh.

Tại giải Tata Steel Chess Tournament 2015, Đinh Lập Nhân đồng giải nhì, nửa điểm kém hơn Magnus Carlsen. Sau giải đấu, anh và Carlsen đã luyện tập cùng nhau tại Doha, Qatar.[8]

Năm 2017, Đinh Lập Nhân vô địch giải cờ vua Thâm Quyến lần thứ nhất. Đây là giải đấu mạnh với 6 kỳ thủ mời, thuộc nhóm 21 (Elo trung bình 2756), thi đấu vòng tròn hai lượt. Đinh vô địch với 6,5/10 điểm (+3 =7), hơn người về nhì 1 điểm[9].

Cũng trong năm này, với thành tích lọt vào chung kết Cúp cờ vua thế giới, Đinh là kỳ thủ Trung Quốc đầu tiên giành quyền tham dự Candidates, giải đấu chọn ra nhà thách đấu vào tranh ngôi vua cờ.

Trong giải Candidates 2018, Đinh là kỳ thủ duy nhất bất bại (+1 =13). Với 7,5 điểm anh xếp hạng 4 chung cuộc.

Tháng 6 năm 2018, Đinh Lập Nhân lần đầu tiên lên đến vị trí thứ tư trong bảng xếp hạng FIDE. Đây là vị trí cao nhất của một kỳ thủ Trung Quốc trong lịch sử, cũng là mức Elo cao nhất (2798)[10]. Sau đó anh tham dự giải Na Uy. Tuy nhiên vì một tai nạn xe đạp trong giải đấu khiến anh phải bỏ cuộc sau 3 vòng[11].

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tháng 4, 2004: tham dự Giải đồng đội nam Trung Quốc tại Tế Nam, 1/4 điểm.
  • Tháng 7, 2005: tham dự Giải cá nhân nam Trung Quốc tại Hợp Phì.
  • Tháng 4, 2007: Giải khu vực 3.5 (Trung Quốc) tại Đức Châu, 6½/9
  • Tháng 7, 2007: Bảng B, Giải cá nhân nam Trung Quốc tại Châu Hải, 7/10
  • Tháng 5, 2008: Giải cá nhân nam Trung Quốc tại Bắc Kinh, 5½/11, xếp thứ 6.
  • Tháng 6, 2008: Giải tuyển chọn kỳ thủ đi dự Olympiad, Ninh Ba, 4/10
  • Tháng 7, 2008: Giải Czech Open 2008 MS U14 U16 – M-silnice Open tại Pardubice, 5/5
  • Tháng 4, 2009: Giải khu vực 3.5 (Trung Quốc) tại Bắc Kinh, 5/11
  • Tháng 5, 2009: Giải Asian Continental Individual Open lần thứ 8 tại Subic Bay Freeport, 6/11 điểm (chuẩn đại kiện tướng đầu tiên)
  • Tháng 5, 2009: Giải cá nhân nam Trung Quốc tại Hưng Hóa, vô địch với 8½/11 và 2800+ TPR[12] (chuẩn đại kiện tướng thứ hai)
  • Tháng 8, 2009: Thi đấu hữu nghị Nga – Trung (giải nam) tại Dagomys, 2½/5
  • Tháng 9, 2009: Giải vua cờ Trung Quốc tại Cẩm Châu, 3½/7
  • Tháng 4, 2011: Giải cá nhân nam Trung Quốc tại Hưng Hóa, vô địch với số điểm 9/11[13]
  • Tháng 4, 2012: Giải cá nhân nam Trung Quốc tại Hưng Hóa, vô địch với số điểm 8/11[14]
  • Tháng 10, 2012: Giải SPICE Cup tại St. Louis,Mỹ, đồng giải nhì với 5½/10[15]
  • Tháng 4, 2013: Giải tưởng niệm Alekhine, xếp thứ 9 với kết quả +1−3=5.[16]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “FIDE Title Applications (GM, IM, WGM, WIM, IA, FA, IO)”. Truy cập 28 tháng 11 năm 2015. 
  2. ^ World Youth Chess Championships 2002
  3. ^ “World Youth Chess Championships 2004 Boys U12 (Giải vô địch trẻ thế giới 2004, kết quả hạng tuổi U12 nam)”. Chess-Results. 13 tháng 11 năm 2004. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2018. 
  4. ^ “Ding Liren, World Youth Chess Championships 2004 Boys U12 (Kết quả thi đấu của Đinh Lập Nhân tại Giải vô địch trẻ thế giới 2004, hạng tuổi U12 nam)”. Chess-Results. 13 tháng 11 năm 2004. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2018. 
  5. ^ “2011 Chinese Championship Ding Liren and Zhang Xiaowen win!”. ChessBase.com. Ngày 11 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2011. 
  6. ^ “Titles approved at the 80th FIDE Congress”. Truy cập 28 tháng 11 năm 2015. 
  7. ^ Crowther, Mark (ngày 21 tháng 9 năm 2011). “The Week in Chess: FIDE World Cup Khanty-Mansiysk 2011”. London Chess Center. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2011. 
  8. ^ “丁立人与卡尔森共同训练一周 世界棋王如何训练?”. 溫州網. 溫州網. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2015. 
  9. ^ Mark Crowther (2 tháng 4 năm 2017). “Shenzhen Masters 2017 (Giải cờ vua Thâm Quyến 2017)”. The Week In Chess. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2018.  (tiếng Anh)
  10. ^ “Top 100 Players June 2018 (Danh sách 100 kỳ thủ hàng đầu thế giới tháng 6 năm 2018)”. FIDE. 1 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2018.  (tiếng Anh)
  11. ^ “Ding Liren withdraws from the tournament (Đinh Lập Nhân rút lui khỏi giải đấu)”. Norway Chess. 2 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2018.  (tiếng Anh)
  12. ^ Chinese Championship – a pictorial review
  13. ^ [1]
  14. ^ [2]
  15. ^ [3]
  16. ^ “Aronian and Gelfand win Alekhine Memorial 2013”. ChessBase News. Ngày 1 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Hồ sơ và các phỏng vấn
Tin tức