Abbas II của Ai Cập

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Abbas II Helmy
Abbas Helmi II (military).JPG
Phó vương của Ai CậpSudan
Coat of arms of the Egyptian Kingdom 2.png
Tại vịngày 8 tháng 1 năm 1892 – ngày 19 tháng 12 năm 1914
Tiền nhiệmTewfik Pasha
Kế nhiệmHussein Kamel (Sultan của Ai Cập)
Khedivate Abolished
Thông tin chung
Phối ngẫu
Hậu duệCông chúa Emine Helmy
Công chúa Atiye Helmy
Công chúa Fethiye Helmy
Prince Muhammad Abdel Moneim
Công chúa Lutfiya Shavkat
Prince Muhammed Abdel Kader
Thân phụTewfik Pasha
Thân mẫuEmina Ilhamy
Sinh(1874-07-14)14 tháng 7, 1874
Alexandria, Thời kỳ Khedive của Ai Cập[1]
Mất19 tháng 12 năm 1944(1944-12-19) (70 tuổi)
Geneva, Thuỵ Sĩ
An tángQubbat Afandina, Cairo

Abbas II (còn được gọi là Abbās Ḥilmī Pasha, tiếng Ả Rập: عباس حلمي باشا), ông là Khedive (Phó vương) cuối cùng đại diện cho Đế quốc Ottoman cai trị Ai CậpSudan. Thời gian ông tại vị từ ngày 8/1/1892 đến ngày 19/12/1914.[2][nb 1] Abbas II là người dân tộc chủ nghĩa, rất ghét người Anh, vì thế mà năm 1914, sau khi Đế quốc Ottoman tham gia nhóm các cường quốc thuộc Liên minh Trung tâm trong Chiến tranh Thế giới thứ nhất, người Anh đã loại bỏ ông và đưa chú của ông là Hussein Kamel lên thay và tuyên bố lập ra Vương quốc Ai Cập, đánh dấu sự kết thúc của kỷ nguyên 4 thế kỷ Ai Cập với tư cách là một tỉnh của Đế quốc Ottoman, kể từ năm 1517.

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Các nguồn tin đưa ra các ngày khác nhau cho việc phế truất Abbas. Một số ghi ngày đó là 20 hoặc 21 tháng 12 năm 1914.[3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Rockwood 2007, tr. 2
  2. ^ Thorne 1984, tr. 1
  3. ^ Hoiberg 2010, tr. 8–9

Nguồn[sửa | sửa mã nguồn]

  •  Chisholm, Hugh biên tập (1911). “Abbas II” . Encyclopædia Britannica. 1 (ấn bản 11). Nhà xuất bản Đại học Cambridge. tr. 9–10. Chú thích có các tham số trống không rõ: |HIDE_PARAMETER15=, |HIDE_PARAMETER13=, |HIDE_PARAMETER14c=, |HIDE_PARAMETER14=, |HIDE_PARAMETER9=, |HIDE_PARAMETER3=, |HIDE_PARAMETER1=, |HIDE_PARAMETER4=, |HIDE_PARAMETER2=, |HIDE_PARAMETER8=, |HIDE_PARAMETER5=, |HIDE_PARAMETER7=, |HIDE_PARAMETER10=, |separator=, |HIDE_PARAMETER14b=, |HIDE_PARAMETER6=, |HIDE_PARAMETER11=, và |HIDE_PARAMETER12= (trợ giúp)
  • Hoiberg, Dale H. biên tập (2010). “Abbas II (Egypt)”. Encyclopædia Britannica. I: A-Ak - Bayes (ấn bản 15). Chicago, IL: Encyclopædia Britannica, Inc. ISBN 978-1-59339-837-8.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  • Lagassé, Paul biên tập (2000). “Abbas II”. The Columbia Encyclopedia (ấn bản 6). New York, NY: Columbia University Press. ISBN 0-7876-5015-3. LCCN 00-027927.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  • Magnusson, Magnus; Goring, Rosemary biên tập (1990). “Abbas Hilmi”. Cambridge Biographical Dictionary. Cambridge, UK: Cambridge University Press. ISBN 0-521-39518-6.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  • Morris, James (1968). Pax Britannica: The Climax of an Empire. Harcourt Inc. tr. 207. LCCN 68024395.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  • Pemberton, Max biên tập (tháng 2 năm 1897). Chums (paper). Cassell and Company. 17 (232).Quản lý CS1: ref=harv (liên kết) Quản lý CS1: tạp chí không tên (liên kết)
  • Rockwood, Camilla biên tập (2007). “Abbas Hilmi Pasha”. Chambers Biographical Dictionary (ấn bản 8). Edinburgh, UK: Chambers Harrap Publishers Ltd. ISBN 978-0550-10200-3.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  • Schemmel, B. biên tập (2014). “Index Aa–Ag”. Rulers. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2014.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  • Stearns, Peter N. biên tập (2001). “The Middle East and North Africa, 1792–1914: e. Egypt”. The Encyclopedia of World History: Ancient, Medieval, and Modern Chronologically Arranged (ấn bản 6). Boston, MA: Houghton Mifflin Company. ISBN 0-395-65237-5. LCCN 2001024479.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  • Thorne, John biên tập (1984). “Abbas II”. Chambers Biographical Dictionary. Chambers, Inc. ISBN 0-550-18022-2.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  • Vucinich, Wayne S. (1997). “Abbas II”. Trong Johnston, Bernard (biên tập). Collier's Encyclopedia. I: A to Ameland (ấn bản 1). New York, NY: P. F. Collier. LCCN 96084127.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Nuttall poster

Abbas II của Ai Cập
Sinh: 14 tháng 7, 1874 Mất: 19 tháng 12, 1944
Hiệu
Tiền nhiệm
Tewfik Pasha
Phó vương của Ai CậpSudan
7 tháng 1 năm 1892 – 19 tháng 12 năm 1914
Trống
Danh hiệu tiếp theo được tổ chức bởi
Hussein Kamel of Egypt
như Sultan của Ai Cập