Aenigmatit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Aenigmatit
Thông tin chung
Thể loại Khoáng vật
Công thức hóa học Na2Fe2+5TiSi6O20
Phân loại Strunz 9.DH.40
Màu nâu, đen
Hệ tinh thể tam tà
Cát khai hoàn toàn
Độ cứng Mohs 5,5 - 6
Ánh thủy tinh
Màu vết vạch nâu đỏ
Thuộc tính quang hai trục (+)
Chiết suất nα = 1,780 - 1,800 nβ = 1,800 - 1,820 nγ = 1,870 - 1,900
Khúc xạ kép δ = 0,090 - 0,100
Góc 2V giá trị đo: 27° đến 55°, giá trị tính: 56° đến 60°
Tán sắc đơn
Tham chiếu [1][2]

Aenigmatit (hay còn gọi là Cossyrit theo tên cổ của Pantelleria) là một khoáng vật natri, sắt titan silicat mạch đơn. Khoáng vật này có công thức hóa học là Na2Fe2+5TiSi6O20 và cấu trúc của nó bao gồm các dãi tứ diện đơn. Nó tạo thành các tinh thể tấm tam tà màu đen. Aenigmatit tạo thành một dải dung dịch rắn với wilkinsonit, Na2Fe2+4Fe3+2Si6O20.

Aenigmatit được tìm thấy dạng nguyên sinh trong các đá núi lửa peralkaline, pegmatit, và granit cũng như trong các đá xâm nhập nghèo silica. Nó được August Breithaupt miêu tả đầu tiên vào năm 1865 khi phát hiện nó trong phức hệ Ilimaussaq miền nam Greenland. Tên gọi của nó từ tiếng Hy Lạp αίνιγμα có nghĩa là bí ẩn.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Aenigmatite”. Mindat. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2010. 
  2. ^ “Aenigmatite”. Webmineral.  Đã bỏ qua văn bản “accessdate-2010-04-06” (trợ giúp)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]