Allah

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tập tin:Allah-eser2.png
Chữ Allāh viết theo hoa tự Ả Rập bởi nghệ sĩ Hâfız Osman đời nhà Ottoman, thế kỷ 17.
Allah chữ nghệ thuật

Allah (tiếng Ả Rập: الله‎, Allāh) là danh từ tiêu chuẩn trong tiếng Ả Rập để chỉ định Thượng Đế. Tại châu Âu, châu Mỹ, Đông Á, Nam Á danh từ Allah được phần đông coi là dành riêng cho tín đồ Islam. Tuy nhiên, tại các xứ nói tiếng Ả Rập, tín đồ Cơ Đốc giáoDo Thái giáo cũng gọi Đức Chúa TrờiAllah.[1][2][3]. Danh từ Allah vốn đã có trong ngôn ngữ Ả Rập từ thời xa xưa, hai đạo Do Thái giáoCơ Đốc giáo cũng đã được truyền vào bán đảo Ả Rập rất sớm. Cho nên, tín đồ Cơ Đốc giáo người Ả Rập ngày nay không có danh từ nào khác để gọi Thiên Chúa,[4] họ gọi chẳng hạn Chúa ChaAllāh al-'Ab.

Quan niệm[sửa | sửa mã nguồn]

Đấng Tạo Hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Người Ả Rập thời tiền-Islam tin rằng AllahĐấng Tạo Hóa và ban mưa.[5] Tín đồ Islam tin rằng:

« Quả thật, Rabb [6] của các người là Allah, Đấng đã tạo các tầng trời và trái đất trong sáu ngày rồi Ngài tự lên ngôi trên chiếc Ngai Vương... » [7]

« Ngài đã tạo các tầng trời không cần các cột trụ chống đỡ mà các người có thể nhìn thấy (với mắt thường) và Ngài đã dựng lên trên mặt đất những quả núi vững chắc, sợ rằng (đất) sẽ rung chuyển với các người và Ngài trải ra nơi đó đủ loại thú vật... » [8]

Nơi hiện diện[sửa | sửa mã nguồn]

Trong sự vĩ đại: «...Ngai Vàng (Kursi) của Ngài bao trùm cả các tầng trời và trái đất... » [9]

Và trong sự vi tế: « Và chắc chắn TA đã tạo hóa ra con người và biết điều mà bản thân (linh hồn) của hắn thì thào (xúi giục) hắn bởi vì TA gần hắn hơn tĩnh mạch nơi cổ của hắn. » [10]

Tính Toàn Năng, Toàn Tri[sửa | sửa mã nguồn]

« Ngài thêm vào sự tạo hóa bất cứ cái gì Ngài muốn bởi vì Ngài thừa khả năng làm được tất cả mọi vật (việc). / Bất cứ Hồng ân nào mà Allah ban cho nhân loại, không ai có quyền giữ lại và cái nào mà Ngài giữ lại thì không ai ngoài Ngài có quyền ban phát ra sau đó...  » [11]

«... không có gì có thể giấu khỏi được Rabb (Allah) của Ngươi (Muhammad) dù cho đó là sức nặng của một hạt nguyên tử nằm dưới đất hay ở trên trời đi nữa và không có một cái nào nhỏ hơn hay lớn hơn cái đó mà lại không được ghi chép trong một Quyển Sổ (Định Mệnh) rõ ràng.  » [12]

Đấng Phán Xét[sửa | sửa mã nguồn]

« Mỗi linh hồn đều phải nếm cái chết. Và chỉ vào Ngày Phán Xử Cuối Cùng các người mới được đền bù lại trọn vẹn phần công lao của các người. Bởi thế, ai được bốc đi xa khỏi Lửa (của Hỏa Ngục) và được thu nhận vào Thiên Đàng thì chắc chắn sẽ thành đạt... » [13]

« Vào Ngày đó, nhân loại sẽ đi rời rạc từng đoàn đến chứng kiến việc làm của họ. / Bởi thế, ai làm việc thiện dù nhẹ bằng hạt cải cũng sẽ thấy nó; / Và ai làm việc ác dù nhẹ bằng hạt cải cũng sẽ thấy nó. » [14]

Tính Duy Nhất và Tính Vĩnh Hằng[sửa | sửa mã nguồn]

Người Ả Rập ở Mecca vào thế kỷ 6 tin rằng Allah có quan hệ máu mủ với các thần.[15], Allah có con trai và con gái [16], và các nữ thần được thờ phụng tại Mecca lúc bấy giờ như al-'Uzza, Manat và al-Lat là con gái của Allah[17].

Theo tín ngưỡng Islam: « Ngài không sinh (đẻ) ra ai, cũng không do ai sinh ra. / Và không một ai có thể so sánh (ngang bằng) với Ngài được. » [18]

« Ngài là Đấng Đầu Tiên và là Đấng Cuối Cùng;... » [19]

«... Allah nắm quyền thống trị các tầng trời và trái đất và vạn vật giữa trời đất. Và Ngài là mục tiêu trở về cuối cùng của tất cả. » [20]

Các ngôn ngữ[sửa | sửa mã nguồn]

Đại khái các ngôn ngữ đều gọi Allah theo lối phiên âm, hoặc dịch nghĩa. Tín đồ Islam nói tiếng Việt cũng hay gọi AllahÔng Trời, Thượng Đế, hoặc đôi khi Đức Chúa Trời hay Thiên Chúa. Những năm gần đây, một danh từ không mấy thích hợp thường được dùng trong tiếng Việt là « thánh A-la ».

Các quyển Kinh Thánh tiếng Indonesia biên Thiên ChúaAllah.

Tín đồ Islam nói tiếng Trung Quốc cũng hay gọi Allah真主 Chân Chủ.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Encyclopedia of the Modern Middle East and North Africa, Allah
  2. ^ "Allah." Encyclopædia Britannica. 2007. Encyclopædia Britannica
  3. ^ Columbia Encyclopedia, Allah
  4. ^ Lewis, Bernard; Holt, P. M.; Holt, Peter R.; Lambton, Ann Katherine Swynford (1977). The Cambridge history of Islam. Cambridge, Eng: University Press. tr. 32. ISBN 0-521-29135-6. 
  5. ^ Kinh Qur'an (29:61-63), (31:25)
  6. ^ Rabb tiếng Ả Rập có nghĩa là Chúa.
  7. ^ Kinh Qur'an (ý nghĩa nội dung). (7:14)
  8. ^ Kinh Qur'an (ý nghĩa nội dung). (31:10)
  9. ^ Kinh Qur'an (ý nghĩa nội dung). (2:255)
  10. ^ Kinh Qur'an (ý nghĩa nội dung). (50:16)
  11. ^ Kinh Qur'an (ý nghĩa nội dung). (35:1-2)
  12. ^ Kinh Qur'an (ý nghĩa nội dung). (10:61)
  13. ^ Kinh Qur'an (ý nghĩa nội dung). (3:185)
  14. ^ Kinh Qur'an (ý nghĩa nội dung). (99:6-8)
  15. ^ Kinh Qur'an (37:158)
  16. ^ Kinh Qur'an (6:100)
  17. ^ Kinh Qur'an (53:19-22)
  18. ^ Kinh Qur'an (ý nghĩa nội dung). (112:3-4)
  19. ^ Kinh Qur'an (ý nghĩa nội dung). (57:3)
  20. ^ Kinh Qur'an (ý nghĩa nội dung). (5:18)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Kinh Qur'an (ý nghĩa nội dung). Người dịch: Hassan Abdul Karim. California, 1997.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]