Ankin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Ankin
Axetilen, Ankin đơn giản nhất

Ankin trong hóa hữu cơ là một hydrocacbon không no chứa ít nhất một liên kết ba giữa các nguyên tử cacbon - cacbon. Những alkin đơn giản nhất, chỉ với một liên kết ba, tạo thành một dãy đồng đẳng, dãy ankin với công thức tổng quát CnH2n-2.

Danh pháp khoa học[sửa | sửa mã nguồn]

Trong tiếng Việt, tên gọi của các ankin kết thúc bằng -in. Ví dụ: etin (thường gọi là axetilen), propin, butin,...

Một số hợp chất[sửa | sửa mã nguồn]

Ankin có công thức cấu tạo chung: RC≡CR' trong đó R và R' là 2 nhóm hydrocacbon giống hoặc khác nhau

Hợp chất Ankin đơn giản nhất là H-C≡C-H (axetilen), C2H2, có danh pháp IUPAC là etin (ethyne). Tiếp theo axetilen trong dãy đồng đẳng ankin là các hợp chất: propin C3H4, butin C4H6, pentin C5H8.

Đồng phân[sửa | sửa mã nguồn]

Ankin có hiện tượng đồng phân nhóm chức với Xicloanken - Ankađien. Ví dụ: C4H6 có thể là CH≡C-CH2-CH3: but-1-in

CH3-C≡C-CH3: but-2-in
CH2-CH
|       ||: xiclobuten
CH2-CH
CH2=CH-CH=CH2: buta-1,3-đien
CH2=C=CH-CH3: buta-1,2-đien

Các phản ứng[sửa | sửa mã nguồn]

Phản ứng cộng[sửa | sửa mã nguồn]

Với H2[sửa | sửa mã nguồn]

RC≡CR' + H2 → RCH=CR'H

CH≡C-CH2-CH3+ H2 → CH2=CH-CH2-CH3

Với Halogen[sửa | sửa mã nguồn]

RC≡CR' + Br2 → RCBr=CR'Br

ngoài ra còn cộng các tác nhân bất đối như H2O, HX(axit halogen)....

Với Thuốc tím (KMnO4)

+, Trong môi trường không axít: 3C2H2 + 8KMnO4 ----> 3KOOC-COOK + 2KOH + 8MnO2 + 2H2O

+, Trong môi trường có axít H2SO4: 5C2H2 + 8KMnO4 + 12H2SO4 ---> 5(COOH)2 + 4K2SO4 + 8MnSO4 + 12H2O

Phản ứng trime hoá và đime hoá[sửa | sửa mã nguồn]

2C2H2 → vinyl axetilen (ĐK: CuCl, 150 độ C) 3C2H2 → C6H6 (ĐK: than hoạt tính, 600 độ C)

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

Trong công nghiệp:

- Từ mêtan (CH4)

2 CH4 → C2H2 + 3 H2

Trong phòng thí nghiệm

- Từ đất đèn (CaC2)

CaC2 + 2 H2O → C2H2 + Ca(OH)2

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]