Atlético de Kolkata

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Atlético de Kolkata
অ্যাটলেটিকো ডি কলকাতা
Atletico Kolkata FC.png
Tên đầy đủAtlético de Kolkata
Biệt danhThe Bengal Tigers
Tên ngắn gọnATK
Thành lập7 tháng 5, 2014; 5 năm trước[1]
Sân vận độngSân vận động Salt Lake,
Sân vận động Rabindra Sarobar,
Kolkata, Tây Bengal
Sức chứa sân60000
Chủ sở hữuKolkata Games and Sports Pvt. Ltd.
HLV trưởngJosé Francisco Molina
Giải đấuIndian Super League
2015Mùa giải: thứ 2
VCK: Bán kết
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Sân khách
Khác
Mùa giải hiện nay

Atlético de Kolkata (thường viết tắt ATK), là một câu lạc bộ bóng đá nhượng quyền tại Indian Super League có trụ sở ở Kolkata, Tây Bengal. Được thành lập ngày 7 tháng 5 năm 2014 trở thành đội bóng đầu tiên của Indian Super League. Đội được sở hữu bởi Kolkata Games and Sports Pvt. Ltd. gồm có cựu cầu thủ và đội trưởng đội cricket Ấn Độ, hiện là Chủ tịch Hiệp hội cricket Bengal Sourav Ganguly và Sahil Barua - CEO của công ty logistic eCommerce 'Delhivery', câu lạc bộ La Liga Tây Ban Nha Atlético Madrid, cùng với doanh nhân Harshavardhan Neotia, Sanjiv Goenka và Utsav Parekh. Tên và màu áo của đội bóng được lấy theo đối tác từ Tây Ban Nha.

Được dẫn dắt bởi huấn luyện viên người Tây Ban Nha José Francisco Molina, đội thi đấu trên sân nhà có sức chứa 68.000 chỗ của Sân vận động Salt Lake. Cầu thủ marquee của mùa bóng 2015 là tiền đạo quốc tế Bồ Đào Nha Hélder Postiga, trong khi đó tiền vệ người Tây Ban Nha Borja Fernándezđội trưởng của đội bóng.

Dưới sự dẫn dắt của Antonio López Habas, Atlético là chủ nhà và đội thắng trận đầu tiên của Indian Super League. Họ giành chức vô địch mùa mở màn sau khi đánh bại Kerala Blasters 1–0 trong trận chung kết.

Cầu thủ và ban huấn luyện[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến tháng 9 năm 2016.[2][3]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
3 Bồ Đào Nha HV Henrique Sereno
4 Tây Ban Nha HV Tiri
5 Ấn Độ HV Arnab Mondal
6 Ấn Độ HV Kingshuk Debnath
7 Canada Iain Hume
8 Ấn Độ TV Jewel Raja
9 Bồ Đào Nha Hélder Postiga
10 Tây Ban Nha TV Borja Fernández
11 Cộng hòa Nam Phi TV Sameehg Doutie
12 Ấn Độ HV Pritam Kotal
13 Ấn Độ TV Bikramjit Singh
14 Tây Ban Nha TM Dani Mallo
15 Tây Ban Nha TV Javi Lara
Số áo Vị trí Cầu thủ
16 Ấn Độ HV Robert Lalthlamuana
17 Ấn Độ TV Bidyananda Singh
19 Tây Ban Nha Juan Belencoso
20 Ấn Độ TV Lalrindika Ralte
21 Ấn Độ TV Bikash Jairu
22 Ấn Độ TM Shilton Paul
23 Botswana TV Ofentse Nato
24 Ấn Độ TM Debjit Majumder
25 Scotland TV Stephen Pearson
33 Ấn Độ HV Prabir Das
34 Ấn Độ TV Abhinas Ruidas
80 Ấn Độ HV Keegan Pereira

Ban huấn luyện[sửa | sửa mã nguồn]

Tính tới tháng 5 năm 2016.[2]
Vị trí
HLV trưởng Tây Ban Nha José Francisco Molina
Trợ lý HLV Tây Ban Nha Pablo Amo
Trợ lý HLV Ấn Độ Bastob Roy
HLV thủ môn Cộng hòa Nam Phi Deshi Bhaktawer
HLV thể lực Tây Ban Nha Carlos Rivero
Giám đốc thể thao Tây Ban Nha Alberto Marrero

Kết quả thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 16 tháng 12 năm 2015

League[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải ISL Kết quả chung cuộc Cầu thủ ghi nhiều bàn nhất
Tr T H B BT BB Điểm VT Cầu thủ Bàn
2014 14 4 7 3 16 13 19 3 Vô địch Ethiopia Fikru Teferra 5
2015 14 7 2 5 26 17 23 2nd Bán kết Canada Iain Hume 11

Thành tích huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 3 tháng 5 năm 2016
Tên Quốc tịch Từ Tới Tr T H B BT BB %Thắng
Antonio Lopez Habas  Tây Ban Nha tháng 8 năm 2014 tháng 12 năm 2015 &0000000000000033.00000033 &0000000000000013.00000013 &0000000000000011.00000011 &0000000000000009.0000009 &0000000000000045.00000045 &0000000000000034.00000034 0&0000000000000039.39000039,39
José Francisco Molina  Tây Ban Nha tháng 5 năm 2016 nay &0000000000000002.0000002 &0000000000000001.0000001 &0000000000000001.0000001 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 &0000000000000003.0000003 &0000000000000002.0000002 0&0000000000000050.00000050,00

Tài trợ trang phục và áo đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giai đoạn Cung cấp áo đấu Tài trợ áo đấu
2014 Umbro Aircel
2015– NIVIA Birla Tyres

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch: 2014

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “About the club”. Atlético de Kolkata. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2015. 
  2. ^ a ă “Squad”. Indian Super League. 
  3. ^ Squad. atleticodekolkata.com

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Atlético de Kolkata

Bản mẫu:RPG Group