Delhi Dynamos FC

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Delhi Dynamos FC
240px
Tên đầy đủDelhi Dynamos Football Club
Biệt danhLions
Tên ngắn gọnDDFC
Thành lập16 tháng 7, 2014; 5 năm trước
Sân vận độngJawaharlal Nehru Stadium, Delhi
Sức chứa sân60,000[1]
Người quản lýJosep Gombau
Giải đấuIndian Super League
2015Mùa giải: thứ 4
VCK: Bán kết
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Màu áo sân khách
Mùa giải hiện nay

Delhi Dynamos (DDFC) là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Ấn Độ có trụ sở tại Delhi, thi đấu tại Super League Ấn Độ theo giấy phép từ Liên đoàn bóng đá Ấn Độ (AIFF). Câu lạc bộ bắt đầu chơi vào tháng 10 năm 2014 trong mùa khai mạc của Super League Ấn Độ.[2][3] Nhóm này thuộc sở hữu của công ty tái chế tàu có trụ sở tại Hoa Kỳ GMS Inc.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Đầu năm 2014, có thông báo rằng Liên đoàn bóng đá Toàn Ấn, Liên đoàn bóng đá quốc gia Ấn Độ và IMG-Reliance sẽ chấp nhận đấu thầu quyền sở hữu tám hoặc chín thành phố được chọn cho Super League Ấn Độ sắp tới giải đấu được mô phỏng theo dòng của giải đấu cricket Ấn Độ Premier League.[4] Vào ngày 13 tháng 4 năm 2014, DEN Networks đã thắng cuộc đấu thầu nhượng quyền thương mại Delhi.[3] Đội bóng đã gia nhập liên minh với câu lạc bộ Feyenoord của Hà Lan chỉ tồn tại được một năm.[5]

Đội bắt đầu chiến dịch của họ trong mùa giải Super League Ấn Độ khai mạc vào ngày 14 tháng 10 năm 2014 với trận hòa 0-0 với FC Pune City tại sân vận động Jawaharlal Nehru, New Delhi. Các Dynamos đã không trải nghiệm sự khởi đầu tốt nhất cho chiến dịch ISL của họ khi họ bị tụt lại ở vị trí cuối cùng cho đến Vòng 9. Đội đã trẻ hóa và tập hợp lại để thoát khỏi tình huống để kết thúc ở vị trí thứ 5 với chuỗi 5 trận bất bại trong đó bao gồm ba chiến thắng và hai trận hòa. Delhi suýt bỏ lỡ vòng loại cho vòng bán kết chỉ thua một điểm.

Năm 2015, Delhi Dynamos lần đầu tiên tham dự vòng bán kết Giải vô địch siêu Ấn Độ với số lượng trận đấu ít nhất trong năm 2015.

Mùa giải 2016, câu lạc bộ đứng thứ ba trong vòng đấu giải với 21 điểm [6] và thua Kerala Blasters FC trong trận bán kết của mùa giải.

Quyền sở hữu[sửa | sửa mã nguồn]

Được mang đến vào tháng 3 năm 2016 với tư cách là đồng sở hữu đa số mới của câu lạc bộ, GMS là người mua tiền mặt lớn nhất thế giới về tàu và tài sản ngoài khơi để tái chế.[7] GMS hiện đang nắm giữ 100% quyền sở hữu trong câu lạc bộ mà họ đã mua thành ba đợt 55%, 25% và 20% từ DEN Networks [8][9]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội dự bị[sửa | sửa mã nguồn]

Cựu cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Name Nation Năms
Morten Skoubo Denmark Đan Mạch 2014-15
Mads Junker Denmark Đan Mạch 2014–2015
Alessandro Del Piero Italy Italy 2014
Marek Čech Czech Republic Cộng hòa Séc 2014
Roberto Carlos Brazil Brazil 2015
Gustavo Marmentini Brazil Brazil 2014-2015
Pavel Eliáš Czech Republic Cộng hòa Séc 2014
Bruno Spain Tây Ban Nha 2014
Dinis Portugal Bồ Đào Nha 2014
Kristof Van Hout Belgium Bỉ 2014–2015
Hans Mulder Netherlands Hà Lan 2014-2015
Stijn Houben Netherlands Hà Lan 2014
Serginho Greene Netherlands Hà Lan 2015
Vinícius Ferreira de Souza Brazil Brazil 2015–2016
Adil Nabi England Anh 2015
Toni Doblas Spain Tây Ban Nha 2015-2016
Stefano Monteleon Italy Italy 2015
Gustavo Godinez Mexico Mexico 2015
Florent Malouda France Pháp 2015–2017
Wim Raymaekers Belgium Bỉ 2014–2015
John Arne Riise Norway Na Uy 2015
Chicão Brazil Brazil 2015
Richard Gadze Ghana Ghana 2015–2017
David Addy Ghana Ghana 2016–2017
Ibrahima Niasse Ghana Ghana 2016
Memo Brazil Brazil 2016
Bruno Pelissari Brazil Brazil 2016
Rubén González Rocha Spain Tây Ban Nha 2016
Macelinho Brazil Brazil 2016
Paulinho Dias Brazil Brazil 2017-2018 Season
Edu Moya Spain Tây Ban Nha 2017-2018 Season
Jeroen Lumu Netherlands Hà Lan 2017-2018 Season
Matías Mirabaje Uruguay Uruguay 2017–2018 Season
Badara Badji Senegal Senegal 2016–2017
Kalu Uche Nigeria Nigeria 2017–2018 Season
Gabriel Cichero Venezuela Venezuela 2017–2018 Season
Guyon Fernandez Curaçao Curaçao 2017–2018 Season
Andrija Kaluđerović Serbia Serbia 2018
Rene Mihelič Slovenia Slovenia 2018–2019 Season

Current Technical staff[sửa | sửa mã nguồn]

Position Name
Head Coach Spain Josep Gombau
Assistant Coach Spain Fran Perez
Assistant Coach Spain Jacobo Ramallo
Goalkeeping Coach Spain Pau Rovira Crua
Head Performance Analyst India Joy Gabriel M

Management[sửa | sửa mã nguồn]

Position Name
Managing Director United States Rohan Sharma
CEO (chief executive officer) India Ashish Shah
Club Secretary India Yamini Sharma

Team records[sửa | sửa mã nguồn]

Overall records[sửa | sửa mã nguồn]

As of 9 March 2018
Season Indian Super League/I-League Finals Top Scorer
<abbr title="<nowiki>Games played</nowiki>">P <abbr title="<nowiki>Games won</nowiki>">W <abbr title="<nowiki>Games drawn</nowiki>">D <abbr title="<nowiki>Games lossed</nowiki>">L <abbr title="<nowiki>Goals for</nowiki>">GF <abbr title="<nowiki>Goals against</nowiki>">GA <abbr title="<nowiki>Points</nowiki>">Pts <abbr title="<nowiki>Position</nowiki>">Position Player Goals
2014 14 4 6 4 16 14 18 5th - Brazil Gustavo Marmentini 5
2015 14 6 4 4 15 11 20 Top 4 (4th) Semi-final Ghana Richard Gadze

India Robin Singh
4
2016 14 5 6 3 27 17 21 Top 4 (3rd) Semi-final Brazil Marcelo Leite Pereira 10
2017–18 18 5 4 9 27 37 19 8th - Nigeria Kalu Uche 13
Season Pre-season Friendlies Top Scorer
<abbr title="<nowiki>Games played</nowiki>">P <abbr title="<nowiki>Games won</nowiki>">W <abbr title="<nowiki>Games drawn</nowiki>">D <abbr title="<nowiki>Games lossed</nowiki>">L <abbr title="<nowiki>Goals for</nowiki>">GF <abbr title="<nowiki>Goals against</nowiki>">GA Player Goals
2015 4 1 1 2 6 12 England Adil Nabi 3

Head Coach record[sửa | sửa mã nguồn]

As of 5 May 2018
Name Nationality From To P W D L GF GA Win%
Harm van Veldhoven[10]  Hà Lan August 2014 December 2014 14 4 6 4 16 14 028.57
Roberto Carlos  Brazil July 2015 December 2015 16 7 4 5 19 23 043.75
Gianluca Zambrotta  Italy July 2016 December 2016 16 6 6 4 29 19 037.50
Miguel Ángel Portugal  Tây Ban Nha July 2017 May 2018 18 5 4 9 16 30 027.78
Josep Gombau  Tây Ban Nha July 2018 May 2020 18 4 6 8 23 27 022.22

National Ranking[sửa | sửa mã nguồn]

As of 27 April 2019.[11]
Current Rank Country Team
15 India ATK
16 India Royal Wahingdoh F.C.
17 India Delhi Dynamos FC
18 India Chennaiyin FC
19 India FC Goa

Asian Clubs Ranking[sửa | sửa mã nguồn]

As of 27 April 2019.[11]
Current Rank Country Team
203 Indonesia PSPS Riau
204 United Arab Emirates Al Dhafra FC
205 India Delhi Dynamos FC
206 Indonesia Wuachon United
207 China Zhejiang Yiteng F.C.

World Clubs Ranking[sửa | sửa mã nguồn]

As of 27 April 2019.[11]
Current Rank Country Team
1766 United Arab Emirates Al Dhafra FC
1767 Nigeria Zamfara United F.C.
1768 India Delhi Dynamos FC
1769 Ghana West African Football Academy
1770 Democratic Republic of the Congo AS Veti Club

Kit manufacturers and shirt sponsors[sửa | sửa mã nguồn]

Period Kit manufacturer Shirt sponsor
2014—2015 Lotto FreeCharge
2015—2016 Puma EKANA Sportz City
2016—2017 Dryworld GMS
2017—2018 T10 Sports Kent RO Systems
2018—present TYKA Andslite

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://www.indiansuperleague.com/delhi-dynamos-fc/venue
  2. ^ “Junker og Skoubo drager til Indien”. bold.dk. 15 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2014. 
  3. ^ a ă Basu, Saumyajit. “Stars embrace soccer through Indian Super League”. Times of India. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2014. 
  4. ^ “Indian Super League sees interest from 30 franchise bidders”. Business Standard. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2014. 
  5. ^ “Manchanda: Our dream is to take India to the World Cup”. Goal. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2014. 
  6. ^ “The Official Site of the Hero Indian Super League | 2016 Standings”. Indiansuperleague.com. 12 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2017. 
  7. ^ “Delhi Dynamos ropes in GMS-led Wall Street Investments”. Sportstarlive. 8 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2017. 
  8. ^ “Delhi Dynamos F.C. Welcome New Co-Owners”. 7 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  9. ^ “DEN Networks give up 25% stake in Delhi Dynamos”. PTI. 16 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  10. ^ “Voetbalzone - Meepraten over voetbal”. Voetbalzone.nl. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2017. 
  11. ^ a ă â “AFC Football / Soccer Clubs Ranking”. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2019. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

|} |}