Bắn cung tại Thế vận hội Mùa hè 2016

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Bắn cung
tại Thế vận hội lần thứ XXXI
Archery, Rio 2016.png
Địa điểmSambadrome Marquês de Sapucaí
Thời gian6–12 tháng Tám
Số VĐV128
← 2012
2020 →

Môn bắn cung tại Thế vận hội Mùa hè 2016Rio de Janeiro diễn ra trong bảy ngày từ 6 tới 12 tháng 8. Có bốn nội dung thi đấu được diễn ra tất cả đều ở Sambadrome Marquês de Sapucaí.

Thể thức thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Có tổng cộng 128 vận động viên tranh tài tại bốn nội dung thi đấu: cá nhân nam, cá nhân nữ, đồng đội namđồng đội nữ.[1]

Cả bốn nội dung đều sử dụng cung recurve, và thi đấu theo luật và khoảng cách 70 mét được World Archery phê chuẩn. Giải sẽ bắt đầu bằng vòng xếp hạng ban đầu với tất cả 64 cung thủ của mỗi giới. Mỗi cung thủ sẽ bắn tổng cộng 72 mũi tên để xác định hạt giống từ 1–64 theo số điểm của họ.

Vòng xếp hạng cũng được sử dụng cho nội dung đồng đội từ 1 tới 12, bằng trung bình điểm cá nhân của thành viên mỗi đội.

Các nội dung sẽ thi đấu theo thể thức một trận loại trực tiếp, trừ thua trận bán kết sẽ được thi đấu playoff để xác định huy chương đồng.

Nội dung cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Ở nội dung cá nhân, tất cả 64 cung thủ sẽ thi đấu từ vòng một. Kết quả bốc thăm sẽ dựa trên hạt giống xác định thông qua vòng xếp hạng nên hạt giống số 1 sẽ gặp hạt giống số 64 tại vòng một.

Các trận đấu sẽ thi đấu theo thể thức 5 set thắng 3, với ba lượt bắn mỗi set. Người thắng mỗi set sẽ giành được hai điểm, nếu tỉ số hòa thì mỗi cung thủ sẽ nhận được một điểm. Nếu kết thúc năm set mà tỉ số hòa 5–5, một lượt bắn shoot-off sẽ được sử dụng và ai bắn gần tâm nhất sẽ giành chiến thắng.

Nội dung đồng đội[sửa | sửa mã nguồn]

Tại nội dung đồng đội, bốn đội hạt giống đầu thông qua vòng xếp hạng sẽ được vào thẳng tứ kết. Tám đội còn lại từ thư 5 tới 12 sẽ cạnh tranh bốn suất vào tứ kết.

Lần đầu tiên nội dung đồng đội cũng có thể thức tương tự như nội dung cá nhân.

Lịch thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Tất cả theo Giờ Brasília (UTC−3).

Ngày Thời gian Bắt đầu Kết thúc Nội dung Giai đoạn
Ngày 0 Thứ Sáu 5 tháng 8 năm 2016 Cá nhân nam Vòng xếp hạng
Cá nhân nữ Vòng xếp hạng
Ngày 1 Thứ Bảy 6 tháng 8 năm 2016 9:00 17:45 Đồng đội nam Vòng loại/Tranh huy chương
Ngày 2 Chủ Nhật 7 tháng 8 năm 2016 9:00 17:45 Đồng đội nữ Vòng loại/Tranh huy chương
Ngày 3 Thứ Hai 8 tháng 8 năm 2016 9:00 17:45 Cá nhân nam Vòng 1/32 & 1/16
Cá nhân nữ Vòng 1/32 & 1/16
Ngày 4 Thứ Ba 9 tháng 8 năm 2016 9:00 17:45 Cá nhân nam Vòng 1/32 & 1/16
Cá nhân nữ Vòng 1/32 & 1/16
Ngày 5 Thứ Tư 10 tháng 8 năm 2016 9:00 18:55 Cá nhân nam Vòng 1/32 & 1/16
Cá nhân nữ Vòng 1/32 & 1/16
Ngày 6 Thứ Năm 11 tháng 8 năm 2016 9:00 17:10 Cá nhân nữ Vòng 1/8 /Tứ/Bán kết/Tranh huy chương
Ngày 7 Thứ Sáu 12 tháng 8 năm 2016 9:00 17:10 Cá nhân nam Vòng 1/8 /Tứ/Bán kết/Tranh huy chương

Vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Mỗi Ủy ban Olympic quốc gia (NOC) được cho phép tối đa sáu cung thủ tham dự, ba dành cho mỗi giới. NOC có đủ điều kiện ở nội dung đồng đội có thể gửi một đội ba thành viên và đồng thời cũng tham gia vào nội dung cá nhân. Có 12 đội ở mỗi giới, vì thế có 36 cá nhân được vượt qua vòng loại nhờ vòng loại đồng đội. Tất cả các NOC còn lại chỉ có tối đa một suất cho mỗi giới ở nội dung cá nhân.[2]

Sáu suất được dành cho nước chủ nhà Brasil và sáu suất được quyết định bởi Ủy ban Ba bên. Còn lại 116 suất tham dự sẽ được thông qua quá trình vòng loại, các cung thủ sẽ kiếm suất tham dự cho NOC đại diện cho họ, không nhất thiết phải là bản thân họ.

Để có thể thao dự Thế vận hội sau khi NOC có một suất tham dự, các cung thủ phải đạt ít nhất số điểm vòng loại tối thiểu (MQS):

  • Nam: 630
  • Nữ: 600

MQS phải được tính từ 26 tháng 7 năm 2015 (bắt đầu giải vô địch bắn cung thế giới 2015) tới 11 tháng 7 năm 2016 thời điểm đăng ký các nội dung với World Archery.

Các quốc gia tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Cung thủ đến từ 56 quốc gia tham dự Thế vận hội Mùa hè 2016

Huy chương[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng huy chương[sửa | sửa mã nguồn]

1  Hàn Quốc (KOR) 4 0 1 5
2  Pháp (FRA) 0 1 0 1
 Đức (GER) 0 1 0 1
 Nga (RUS) 0 1 0 1
 Hoa Kỳ (USA) 0 1 0 1
6  Úc (AUS) 0 0 1 1
 Trung Hoa Đài Bắc (TPE) 0 0 1 1
 Hoa Kỳ (USA) 0 0 1 1
Tổng cộng 4 4 4 12

Danh sách huy chương[sửa | sửa mã nguồn]

Nội dung Vàng Bạc Đồng
Cá nhân nam
chi tiết
Ku Bon-Chan
 Hàn Quốc
Jean-Charles Valladont
 Pháp
Brady Ellison
 Hoa Kỳ
Đồng đội nam
chi tiết
 Hàn Quốc (KOR)
Kim Woo-Jin
Ku Bon-Chan
Lee Seung-Yun
 Hoa Kỳ (USA)
Brady Ellison
Zach Garrett
Jake Kaminski
 Úc (AUS)
Alec Potts
Ryan Tyack
Taylor Worth
Cá nhân nữ
chi tiết
 Hàn Quốc (KOR)
Chang Hye-Jin
 Đức (GER)
Lisa Unruh
 Hàn Quốc (KOR)
Ki Bo-Bae
Đồng đội nữ
chi tiết
 Hàn Quốc (KOR)
Chang Hye-Jin
Choi Mi-Sun
Ki Bo-Bae
 Nga (RUS)
Tuyana Dashidorzhieva
Ksenia Perova
Inna Stepanova
 Trung Hoa Đài Bắc (TPE)
Lôi Thiên Oánh
Lâm Thi Gia
Đàm Nhã Đình

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Archery”. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2014. 
  2. ^ “Archery Qualification” (PDF). World Archery Federation. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2014.