Bóng chuyền tại Thế vận hội Mùa hè 2016 - Nữ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Bóng chuyền nữ
tại Thế vận hội lần thứ XXXI
Volleyball, Rio 2016.png
Địa điểmGinásio do Maracanãzinho
Ngày6–20 tháng 8 năm 2016
Số vận động viên144 từ 12 quốc gia
Danh sách huy chương
Huy chương vàng 
Huy chương bạc 
Huy chương đồng 
«20122020»
Bóng chuyền tại
Thế vận hội Mùa hè 2016
Trong nhà
Volleyball (indoor) pictogram.svg
Giải đấu   nam   nữ
Đội hình   nam   nữ
Bãi biển
Volleyball (beach) pictogram.svg
Giải đấu nam nữ

Giải đấu bóng chuyền nữ tại Thế vận hội Mùa hè 2016 được tổ chức lần thứ 14 tại Thế vận hội do các Liên đoàn bóng chuyền quốc tế thực hiện, cùng với Ủy ban Olympic Quốc tế. Giải diễn ra tại Rio de Janeiro, Brasil từ 6 đến 20 tháng 8 năm 2016.

Trung Quốc vô địch lần thứ 3 tại giải đấu này sau khi đánh bại Serbia trong trận chung kết.[1] Hoa Kỳ giành vị trí thứ 3 sau khi đánh bại Hà Lan trong trận tranh huy chương đồng.[2]

Huy chương của giải đấu được trao bởi Yu Zaiqing, Trung Quốc; Anita DeFrantz, Mỹ và Chang Ung, Hàn Quốc; Thành viên của ủy Ban Olympic Quốc tế, Ary Graca, Cristobal Marte Hoffiz và Aleksandar Boricic; Chủ tịch và phó chủ tịch điều hành Liên đoàn bóng chuyền quốc tế.

Lịch thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

P Vòng loại ¼ Tứ kết ½ Bán kết B Tranh huy chương đồng F Chung kết
Thứ bảy 6 Chủ nhật 7 Thứ hai 8 Thứ ba 9 Thứ tư 10 Thứ năm 11 Thứ sáu 12 Thứ bảy 13 Chủ nhật 14 Thứ hai 15 Thứ ba 16 Thứ tư 17 Thứ năm 18 Thứ sáu 19 Thứ bảy 20
P P P P P ¼ ½ B F

Tiêu chuẩn[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng loại Thời gian Địa điểm Suất Đội
Chủ nhà 2 tháng 10 năm 2009 Đan Mạch Copenhagen 1  Brasil
World Cup 2015 22 tháng 8 – 6 tháng 9 năm 2015 Cờ Nhật Bản Nhật Bản 2  Trung Quốc
 Serbia
Vòng loại châu Âu 4–9 tháng 1 năm 2016 Thổ Nhĩ Kỳ Ankara 1  Nga
Vòng loại Nam Mỹ 6–10 tháng 1 năm 2016 Argentina Bariloche 1  Argentina
Vòng loại Bắc Mỹ 7–9 tháng 1 năm 2016 Hoa Kỳ Lincoln 1  Hoa Kỳ
Vòng loại châu Phi 12–16 tháng 2 năm 2016 Cameroon Yaoundé 1  Cameroon
Vòng loại châu Á 14–22 tháng 5 năm 2016 Nhật Bản Tokyo 1  Nhật Bản
Vòng loại Thế giới thứ nhất 3  Ý
 Hà Lan
 Hàn Quốc
Vòng loại Thế giới thứ hai 20–22 tháng 5 năm 2016 Puerto Rico San Juan 1  Puerto Rico
Tổng 12

Thành phần các bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Các bảng đấu đã được xác nhận vào ngày 23 tháng 5 năm 2016.[3]

Bảng A Bảng B
 Brasil (Chủ nhà)  Hoa Kỳ (1)
 Nga (4)  Trung Quốc (2)
 Nhật Bản (5)  Serbia (6)
 Hàn Quốc (9)  Ý (8)
 Argentina (12)  Hà Lan (14)
 Cameroon (21)  Puerto Rico (16)

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Địa điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Brasil Rio de Janeiro, Brasil
Ginásio do Maracanãzinho
Sức chứa: 11.800
Maracanãzinho.jpg

Thể thức[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng loại là cuộc thi đấu giữa 12 đội trong hai bảng (mỗi bảng 6 đội). Vòng này các đội thi đấu vòng tròn. Bốn đội đứng đầu mỗi bảng sẽ bước vào vòng đấu loại trực tiếp (Tứ kết). Đội xếp thứ 6 mỗi bảng sẽ thi đấu với nhau tranh hạng 11. Đội xếp thứ 5 mỗi bảng sẽ thi đấu với nhau tranh hạng 9. Vòng tứ kết thi đấu theo thể thức đấu đơn loại trực tiếp. Các đội thua ở vòng tứ kết sẽ đồng xếp hạng 5. Các đội chiến thắng ở vòng tứ kết sẽ tiến vào thi đấu bán kết. Đội giành chiến thắng bán kết sẽ thi đấu chung kết tranh huy chương vàng, 2 đội thua sẽ gặp nhau trong trận tranh huy chương đồng.

Luật chơi[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự các đội trong bảng đấu được sắp xếp theo các tiêu chí như sau:[4]

  1. Số trận thắng
  2. Điểm trận đấu
  3. Tỷ lệ set thắng
  4. Tỷ lệ điểm thắng
  5. Kết quả đối đầu trực tiếp

Trận đấu với tỉ số 3-0 hoặc 3-1: Đội thắng được 3 điểm, đội thua không có điểm. Trận đấu với tỉ số 3-2: Đội thắng sẽ được 2 điểm, đội thua được 1 điểm.

Trọng tài[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các trong tài.[5]

  • Argentina Hernán Casamiquela
  • Bỉ Arturo Di Giacomo
  • Brasil Rogerio Espicalsky
  • Brasil Paulo Turci
  • Trung Quốc Liu Jiang
  • Cộng hòa Dominica Denny Cespedes
  • Ai Cập Nasr Shaaban
  • Đức Heike Kraft
  • Iran Mohammad Shahmiri
  • Ý Fabrizio Pasquali
  • México Luis Macias
  • Ba Lan Piotr Dudek
  • Qatar Ibrahim Al-Naama
  • Nga Andrey Zenovich
  • Serbia Vladimir Simonović
  • Slovakia Juraj Mokrý
  • Hàn Quốc Kang Joo-hee
  • Tây Ban Nha Susana Rodríguez
  • Tunisia Taoufik Boudaya
  • Hoa Kỳ Patricia Rolf

Vòng sơ loại[sửa | sửa mã nguồn]

Tất cả thời gian dưới đây tính theo giờ Brasil (UTC−03:00).

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội Tr T B Đ ST SB TSS ĐST ĐSB TSĐS Giành quyền tham dự
1  Brasil (H) 5 5 0 15 15 0 377 272 1,386 Tứ kết
2  Nga 5 4 1 12 12 4 3,000 393 353 1,113
3  Hàn Quốc 5 3 2 9 10 7 1,429 384 372 1,032
4  Nhật Bản 5 2 3 6 7 9 0,778 347 364 0,953
5  Argentina 5 1 4 2 3 14 0,214 319 407 0,784
6  Cameroon 5 0 5 1 2 15 0,133 328 410 0,800
Nguồn: FIVB
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng
(H) Chủ nhà.
6 tháng 8, 2016 (2016-08-06)
09:30
Nhật Bản  1–3  Hàn Quốc
(25–19, 15–25, 17–25, 21–25)
Kết quả Thống kê
Ginásio do Maracanãzinho, Rio de Janeiro
Khán giả: 5.760
Trọng tài: Denny Cespedes (DOM), Patricia Rolf (USA)
6 tháng 8, 2016 (2016-08-06)
15:00
Brasil  3–0  Cameroon
(25–14, 25–21, 25–13)
Kết quả Thống kê
Ginásio do Maracanãzinho, Rio de Janeiro
Khán giả: 7.890
Trọng tài: Heike Kraft (GER), Liu Jiang (CHN)
6 tháng 8, 2016 (2016-08-06)
20:30
Nga  3–0  Argentina
(25–13, 25–10, 25–16)
Kết quả Thống kê
Ginásio do Maracanãzinho, Rio de Janeiro
Khán giả: 5.437
Trọng tài: Ibrahim Al-Naama (QAT), Luis Macias (MEX)

8 tháng 8, 2016 (2016-08-08)
11:35
Nhật Bản  3–0  Cameroon
(25–20, 25–15, 25–17)
Kết quả Thống kê
Ginásio do Maracanãzinho, Rio de Janeiro
Khán giả: 5.400
Trọng tài: Rogerio Espicalsky (BRA), Hernán Casamiquela (ARG)
8 tháng 8, 2016 (2016-08-08)
20:30
Nga  3–1  Hàn Quốc
(25–23, 23–25, 25–23, 25–14)
Kết quả Thống kê
Ginásio do Maracanãzinho, Rio de Janeiro
Khán giả: 5,398
Trọng tài: Piotr Dudek (POL), Ibrahim Al-Naama (QAT)
8 tháng 8, 2016 (2016-08-08)
22:35
Brasil  3–0  Argentina
(25–16, 25–19, 25–11)
Kết quả Thống kê
Ginásio do Maracanãzinho, Rio de Janeiro
Khán giả: 7.651
Trọng tài: Nasr Shaaban (EGY), Fabrizio Pasquali (ITA)

10 tháng 8, 2016 (2016-08-10)
17:05
Nga  3–0  Cameroon
(25–19, 25–22, 25–23)
Kết quả Thống kê
Ginásio do Maracanãzinho, Rio de Janeiro
Khán giả: 6.396
Trọng tài: Ibrahim Al-Naama (QAT), Mohammad Shahmiri (IRI)
10 tháng 8, 2016 (2016-08-10)
20:30
Hàn Quốc  3–0  Argentina
(25–18, 25–20, 25–23)
Kết quả Thống kê
Ginásio do Maracanãzinho, Rio de Janeiro
Khán giả: 7.248
Trọng tài: Patricia Rolf (USA), Taoufik Boudaya (TUN)
10 tháng 8, 2016 (2016-08-10)
22:35
Brasil  3–0  Nhật Bản
(25–18, 25–18, 25–22)
Kết quả Thống kê
Ginásio do Maracanãzinho, Rio de Janeiro
Khán giả: 8.759
Trọng tài: Susana Rodríguez (ESP), Luís Macias (MEX)

12 tháng 8, 2016 (2016-08-12)
11:35
Argentina  3–2  Cameroon
(19–25, 25–19, 26–28, 25–21, 15–13)
Kết quả Thống kê
Ginásio do Maracanãzinho, Rio de Janeiro
Khán giả: 5.345
Trọng tài: Taoufik Boudaya (TUN), Arturo di Giacomo (BEL)
12 tháng 8, 2016 (2016-08-12)
20:30
Nga  3–0  Nhật Bản
(25–14, 30–28, 25–18)
Kết quả Thống kê
Ginásio do Maracanãzinho, Rio de Janeiro
Khán giả: 7.448
Trọng tài: Mohammad Shahmiri (IRI), Heike Kraft (GER)
12 tháng 8, 2016 (2016-08-12)
22:35
Brasil  3–0  Hàn Quốc
(25–17, 25–13, 27–25)
KQ TK
Ginásio do Maracanãzinho, Rio de Janeiro
Khán giả: 8.790
Trọng tài: Patricia Rolf (USA), Liu Jiang (CHN)

14 tháng 8, 2016 (2016-08-14)
11:35
Hàn Quốc  3–0  Cameroon
(25–15, 25–22, 25–20)
Kết quả Thống kê
Ginásio do Maracanãzinho, Rio de Janeiro
Khán giả: 6.893
Trọng tài: Luis Macias (MEX), Rogerio Espicalsky (BRA)
14 tháng 8, 2016 (2016-08-14)
20:30
Nhật Bản  3–0  Argentina
(25–23, 25–16, 26–24)
Kết quả Thống kê
Ginásio do Maracanãzinho, Rio de Janeiro
Khán giả: 5.939
Trọng tài: Denny Cespedes (DOM), Fabrizio Pasquali (ITA)
14 tháng 8, 2016 (2016-08-14)
22:35
Brasil  3–0  Nga
(25–23, 25–21, 25–21)
KQ TK
Ginásio do Maracanãzinho, Rio de Janeiro
Khán giả: 8.892
Trọng tài: Nasr Shaaban (EGY), Taoufik Boudaya (TUN)

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội Tr T B Đ ST SB TSS ĐST ĐSB TSĐS Giành quyền tham dự
1  Hoa Kỳ 5 5 0 14 15 5 3,000 470 400 1,175 Tứ kết
2  Hà Lan 5 4 1 11 14 7 2,000 455 425 1,071
3  Serbia 5 3 2 10 12 6 2,000 410 394 1,041
4  Trung Quốc 5 2 3 7 9 9 1,000 398 389 1,023
5  Ý 5 1 4 3 4 12 0,333 351 374 0,939
6  Puerto Rico 5 0 5 0 0 15 0,000 277 379 0,731
Nguồn: FIVB
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng
6 tháng 8, 2016 (2016-08-06)
11:35
Trung Quốc  2–3  Hà Lan
(23–25, 25–21, 25–18, 22–25, 13–15)
Kết quả Thống kê
Ginásio do Maracanãzinho, Rio de Janeiro
Khán giả: 6.410
Trọng tài: Susana Rodríguez (ESP), Paulo Turci (BRA)
6 tháng 8, 2016 (2016-08-06)
17:05
Hoa Kỳ  3–0  Puerto Rico
(25–17, 25–22, 25–17)
KQ Thống kê
Ginásio do Maracanãzinho, Rio de Janeiro
Khán giả: 6.832
Trọng tài: Taoufik Boudaya (TUN), Kang Joo-hee (KOR)
6 tháng 8, 2016 (2016-08-06)
22:35
Serbia  3–0  Ý
(27–25, 25–20, 25–23)
KQ Thống kê
Ginásio do Maracanãzinho, Rio de Janeiro
Khán giả: 4.373
Trọng tài: Piotr Dudek (POL), Arturo Di Giacomo (BEL)

8 tháng 8, 2016 (2016-08-08)
09:30
Trung Quốc  3–0  Ý
(25–21, 25–21, 25–16)
Kết quả Thống kê
Ginásio do Maracanãzinho, Rio de Janeiro
Khán giả: 4.804
Trọng tài: Patricia Rolf (USA), Paulo Turci (BRA)
8 tháng 8, 2016 (2016-08-08)
15:00
Hoa Kỳ  3–2  Hà Lan
(18–25, 25–18, 21–25, 25–20, 15–8)
Kết quả Thống kê
Ginásio do Maracanãzinho, Rio de Janeiro
Khán giả: 5.455
Trọng tài: Mohammad Shahmiri (IRI), Juraj Mokrý (SVK)
8 tháng 8, 2016 (2016-08-08)
17:05
Serbia  3–0  Puerto Rico
(29–27, 25–18, 25–20)
KQ Thống kê
Ginásio do Maracanãzinho, Rio de Janeiro
Khán giả: 5.730
Trọng tài: Kang Joo-hee (KOR), Andrey Zenovich (RUS)

10 tháng 8, 2016 (2016-08-10)
09:30
Trung Quốc  3–0  Puerto Rico
(25–20, 25–17, 25–18)
Kết quả Thống kê
Ginásio do Maracanãzinho, Rio de Janeiro
Khán giả: 4.386
Trọng tài: Heike Kraft (GER), Kang Joo-hee (KOR)
10 tháng 8, 2016 (2016-08-10)
11:35
Ý  0–3  Hà Lan
(21–25, 20–25, 20–25)
Kết quả Thống kê
Ginásio do Maracanãzinho, Rio de Janeiro
Khán giả: 5.539
Trọng tài: Juraj Mokrý (SVK), Nasr Shaaban (EGY)
10 tháng 8, 2016 (2016-08-10)
15:00
Hoa Kỳ  3–1  Serbia
(25–17, 21–25, 25–18, 25–19)
Kết quả Thống kê
Ginásio do Maracanãzinho, Rio de Janeiro
Khán giả: 7.134
Trọng tài: Hernán Casamiquela (ARG), Rogerio Espicalsky (BRA)

12 tháng 8, 2016 (2016-08-12)
09:30
Trung Quốc  0–3  Serbia
(19–25, 19–25, 22–25)
Kết quả Thống kê
Ginásio do Maracanãzinho, Rio de Janeiro
Khán giả: 3.509
Trọng tài: Kang Joo-hee (KOR), Susana Rodríguez (ESP)
12 tháng 8, 2016 (2016-08-12)
15:00
Hoa Kỳ  3–1  Ý
(25–22, 25–22, 23–25, 25–20)
Kết quả Thống kê
Ginásio do Maracanãzinho, Rio de Janeiro
Khán giả: 7.243
Trọng tài: Rogerio Espicalsky (BRA), Denny Cespedes (DOM)
12 tháng 8, 2016 (2016-08-12)
17:05
Hà Lan  3–0  Puerto Rico
(25–14, 25–22, 25–16)
Kết quả Thống kê
Ginásio do Maracanãzinho, Rio de Janeiro
Khán giả: 6.742
Trọng tài: Ibrahim Al-Naama (QAT), Hernán Casamiquela (ARG)

14 tháng 8, 2016 (2016-08-14)
09:30
Serbia  2–3  Hà Lan
(22–25, 20–25, 25–22, 25–18, 8–15)
Kết quả Thống kê
Ginásio do Maracanãzinho, Rio de Janeiro
Khán giả: 6.387
Trọng tài: Susana Rodríguez (ESP), Andrey Zenovich (RUS)
14 tháng 8, 2016 (2016-08-14)
15:00
Ý  3–0  Puerto Rico
(25–14, 25–13, 25–22)
Kết quả Thống kê
Ginásio do Maracanãzinho, Rio de Janeiro
Khán giả: 7.225
Trọng tài: Kang Joo-hee (KOR), Patricia Rolf (USA)
14 tháng 8, 2016 (2016-08-14)
17:05
Hoa Kỳ  3–1  Trung Quốc
(22–25, 25–17, 25–19, 25–19)
Kết quả Thống kê
Ginásio do Maracanãzinho, Rio de Janeiro
Khán giả: 6.897
Trọng tài: Heike Kraft (GER), Juraj Mokrý (SVK)

Vòng đấu loại trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Tất cả theo Giờ Brasil (UTC−03:00).

Các đội đầu mỗi bảng sẽ gặp đội xếp thứ 4 tại bảng kia. Đội xếp thứ 2 và thứ 3 mỗi bảng xác định đối thủ bằng cách bốc thăm tổ chức sau trận đấu cuối cùng.

Tứ kếtBán kếtTranh huy chương vàng
          
16 tháng 8
 Brasil2
18 tháng 8
 Trung Quốc3
 Trung Quốc3
16 tháng 8
 Hà Lan1
 Hàn Quốc1
20 tháng 8
 Hà Lan3
 Trung Quốc3
16 tháng 8
 Serbia1
 Nga0
18 tháng 8
 Serbia3
 Serbia3
16 tháng 8
 Hoa Kỳ2 Tranh huy chương đồng
 Nhật Bản0
20 tháng 8
 Hoa Kỳ3
 Hà Lan1
 Hoa Kỳ3

Tứ kết[sửa | sửa mã nguồn]

16 tháng 8, 2016 (2016-08-16)
10:00
Hàn Quốc  1–3  Hà Lan
(19–25, 14–25, 25–23, 20–25)
Kết quả Thống kê
Ginásio do Maracanãzinho, Rio de Janeiro
Khán giả: 6.351
Trọng tài: Patricia Rolf (USA), Nasr Shaaban (EGY)
16 tháng 8, 2016 (2016-08-16)
14:00
Nhật Bản  0–3  Hoa Kỳ
(16–25, 23–25, 22–25)
Kết quả Thống kê
Ginásio do Maracanãzinho, Rio de Janeiro
Khán giả: 7.226
Trọng tài: Paulo Turci (BRA), Heike Kraft (GER)
16 tháng 8, 2016 (2016-08-16)
18:00
Nga  0–3  Serbia
(9–25, 22–25, 21–25)
Kết quả Thống kê
Ginásio do Maracanãzinho, Rio de Janeiro
Khán giả: 7.121
Trọng tài: Susana Rodríguez (ESP), Hernán Casamiquela (ARG)
16 tháng 8, 2016 (2016-08-16)
22:15
Brasil  2–3  Trung Quốc
(25–15, 23–25, 22–25, 25–22, 13–15)
Kết quả Thống kê
Ginásio do Maracanãzinho, Rio de Janeiro
Khán giả: 9.498
Trọng tài: Piotr Dudek (POL), Vladimir Simonović (SRB)

Bán kết[sửa | sửa mã nguồn]

18 tháng 8, 2016 (2016-08-18)
13:00
Serbia  3–2  Hoa Kỳ
(20–25, 25–17, 25–21, 16–25, 15–13)
Kết quả Thống kê
Ginásio do Maracanãzinho, Rio de Janeiro
Khán giả: 5.837
Trọng tài: Andrey Zenovich (RUS), Nasr Shaaban (EGY)
18 tháng 8, 2016 (2016-08-18)
22:15
Trung Quốc  3–1  Hà Lan
(27–25, 23–25, 29–27, 25–23)
Kết quả Thống kê
Ginásio do Maracanãzinho, Rio de Janeiro
Khán giả: 8.411
Trọng tài: Luis Macias (MEX), Fabrizio Pasquali (ITA)

Trận tranh huy chương đồng[sửa | sửa mã nguồn]

20 tháng 8, 2016 (2016-08-20)
13:00
Hà Lan  1–3  Hoa Kỳ
(23–25, 27–25, 22–25, 19–25)
Kết quả Thống kê
Ginásio do Maracanãzinho, Rio de Janeiro
Khán giả: 7.897
Trọng tài: Paulo Turci (BRA), Piotr Dudek (POL)

Trận tranh huy chương vàng[sửa | sửa mã nguồn]

20 tháng 8, 2016 (2016-08-20)
22:15
Trung Quốc  3–1  Serbia
(19–25, 25–17, 25–22, 25–23)
Kết quả Thống kê
Ginásio do Maracanãzinho, Rio de Janeiro
Khán giả: 8.773
Trọng tài: Susana Rodríguez (ESP), Patricia Rolf (USA)

Số liệu thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chỉ có vận động viên của các đội lọt vào bán kết được thống kê.

Nguồn: FIVB.org

Source: FIVB.org

Thứ hạng cuối cùng[sửa | sửa mã nguồn]

Huy chương[sửa | sửa mã nguồn]

Vàng Bạc Đồng
 Trung QuốcĐinh Hà

Gong Xiangyu
Huệ Nhược Kỳ Captain sports.svg
Lin Li
Liu Xiaotong
Ngụy Thu Nguyệt
Từ Vân Lệ
Yan Ni
Yang Fangxu
Viên Tâm Nguyệt
Trương Thường Ninh
Zhu Ting

 SerbiaTijana Bošković

Jovana Brakočević
Bianka Buša
Tijana Malešević
Brankica Mihajlović
Jelena Nikolić
Maja Ognjenović Captain sports.svg
Silvija Popović
Milena Rašić
Jovana Stevanović
Stefana Veljković
Bojana Živković

 Hoa KỳRachael Adams

Foluke Akinradewo
Kayla Banwarth
Alisha Glass
Christa Harmotto Captain sports.svg
Kimberly Hill
Jordan Larson
Carli Lloyd
Karsta Lowe
Kelly Murphy
Kelsey Robinson
Courtney Thompson

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “China crowned champions in Rio de Janeiro”. rio2016.fivb.com. Ngày 20 tháng 8 năm 2016. 
  2. ^ “USA raise high wall to stop Netherlands for bronze medal”. rio2016.fivb.com. Ngày 20 tháng 8 năm 2016. 
  3. ^ “Rio 2016 women’s volleyball pools unveiled”. fivb.com. Ngày 23 tháng 5 năm 2016. 
  4. ^ “Pools Ranking Criteria”. FIVB. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2016. 
  5. ^ Referees
  6. ^ “FIVB:#Rio2016 women's #Volleyball Dream Team”. fivb.com. 20 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]