Rowing tại Thế vận hội Mùa hè 2016

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Rowing
tại Thế vận hội lần thứ XXXI
Rowing, Rio 2016.png
Địa điểmLagoa Rodrigo de Freitas
Thời gian6–13 tháng Tám
Số VĐV550
← 2012
2020 →

Môn rowing tại Thế vận hội Mùa hè 2016Rio de Janeiro diễn ra từ ngày 6 tới 13 tháng 8 năm 2016 tại Phá Rodrigo de FreitasCopacabana. Mười bốn bộ huy chương sẽ được trao cho 550 vận động viên, 331 nam và 219 nữ.[1]

Thể thức thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Có tám nội dung dành cho nam và sáu dành cho nữ. Các nội dung bao gồm các vận động viên hạng cân nhẹ và hạng cân mở, và hai thể loại rowing: mái chèo đơn và mái chèo đôi.

Nội dung mái chèo đôi gồm đơn, đôi, đôi hạng nhẹ, và bốn cho nam và nữ. Nội dung mái chèo đơn gồm đôi và tám dành cho nam và nữ, và bốn và hạng nhẹ bốn dành cho nam.[1]

Mặc dù số lượng 14 hạng Olympic không đổi so với kỳ 2012, số lượng thuyền cho nam bị giảm ở đơn mái chèo đôi, bốn mái chèo đôi và tám, qua đó đẩy số lượng thuyền dành cho nữ ở các nội dung đơn mái chèo đôi, đôi, đôi mái chèo đôi và hạng nhẹ đôi mái chèo đôi.[2]

Vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Mỗi quốc gia tham dự chỉ được có một thuyền cho mỗi nội dung tham dự. Vòng loại chính dựa trên kết quả của Giải vô địch rowing thế giới 2015 tổ chức tại Lac d'Aiguebelette, Pháp từ 30 tháng Tám tới 4 tháng 9 năm 2015.[3] Các suất được trao cho các Ủy ban Olympic quốc gia, chứ không trao cho vận động viên cụ thể, kết thúc ở vị trí top 9 nội dung đơn mái chèo đôi (cả nam và nữ), top 5 nội dung tám, và top 11 nội dung đôi và hạng nhẹ đôi, và (chỉ cho nam) ở bốn mái chèo đơn và hạng nhẹ bốn. Ở nội dung bốn mái chèo đôi, tám quốc gia đứng đầu sẽ vượt qua vòng loại nam còn năm quốc gia đứng đầu dành cho vòng loại nữ.[4] Các suất còn lại được trao cho các quốc gia (trường hợp này dành cho vận động viên cụ thể) tại bốn vòng loại khu vực châu Á và Đại Dương (trừ Australia và New Zealand), châu Phi, Mỹ Latinh, và châu u (bao gồm sự tham gia của Hoa Kỳ, Canada, Australia, và New Zealand), và tại vòng loại Olympic cuối cùng tại Lucerne, Thụy Sĩ.[2]

Lịch thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Sau ngày đầu tiên của cuộc thi, nhiều tay chèo lên tiếng thất vọng về các điều kiện khó khăn về nước. Các tay chèo của New Zealand Emma TwiggMahé Drysdale nói về cuộc đua thuyền trở thành " vấn đề sống còn hơn là kỹ năng", và Rowing New Zealand nộp đơn khiếu nại chính thức với ban tổ chức để hoãn ngày đầu tiên khi điều kiện trở nên "không thể chèo". Với tình trạng nhiều sóng hơn khi bắt đầu ngày thi đấu thứ hai, ngày thi đấu rowing hôm đó bị hoãn.[5]

H Vòng loại R Vòng đấu vớt ¼ Tứ kết ½ Bán kết F Chung kết
Nam[6]
Nội dung↓/Ngày→ Bảy 6 CN 7 Hai 8 Ba 9 Tư 10 Năm 11 Sáu 12 Bảy 13
Đơn mái chèo đôi H R ¼ ½ F
Đôi H R ½ F
Đôi mái chèo đôi H R ½ F
Đôi hạng nhẹ mái chèo đôi H R ½ F
Bốn H R ½ F
Bốn mái chèo đôi H R F
Bốn hạng nhẹ H R ½ F
Tám H R F
Nữ[6]
Nội dung↓/Ngày→ Bảy 6 CN 7 Hai 8 Ba 9 Tư 10 Năm 11 Sáu 12 Bảy 13
Đơn mái chèo đôi H R ¼ ½ F
Đôi H R ½ F
Đôi mái chèo đôi H R ½ F
Đôi hạng nhẹ mái chèo đôi H R ½ F
Bốn mái chèo đôi H R F
Tám H R F

Tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia tham dự (số tay chèo)[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách vận động viên[sửa | sửa mã nguồn]

Huy chương[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng huy chương[sửa | sửa mã nguồn]

1  Anh Quốc 3 2 0 5
2  Đức 2 1 0 3
 New Zealand 2 1 0 3
4  Úc 1 2 0 3
5  Hà Lan 1 1 1 3
6  Croatia 1 1 0 2
 Hoa Kỳ 1 1 0 2
8  Pháp 1 0 1 2
 Ba Lan 1 0 1 2
10  Thụy Sĩ 1 0 0 1
11  Đan Mạch 0 1 1 2
 Litva 0 1 1 2
13  Canada 0 1 0 1
 Ireland 0 1 0 1
 Nam Phi 0 1 0 1
16  Trung Quốc 0 0 2 2
 Ý 0 0 2 2
 Na Uy 0 0 2 2
19  Cộng hòa Séc 0 0 1 1
 Estonia 0 0 1 1
 România 0 0 1 1
Tổng 14 14 14 42

Nội dung nam[sửa | sửa mã nguồn]

Nội dung Vàng Bạc Đồng
Đơn mái chèo đôi
chi tiết
 New Zealand (NZL)
Mahé Drysdale
 Croatia (CRO)
Damir Martin
 Cộng hòa Séc (CZE)
Ondrej Synek
Đôi mái chèo đôi
chi tiết
 Croatia (CRO)
Martin Sinković
Valent Sinković
 Litva (LTU)
Mindaugas Griškonis
Saulius Ritter
 Na Uy (NOR)
Kjetil Borch
Olaf Tufte
Bốn mái chèo đôi
chi tiết
 Đức (GER)
Philipp Wende
Lauritz Schoof
Karl Schulze
Hans Gruhne
 Úc (AUS)
Karsten Forsterling
Alexander Belonogoff
Cameron Girdlestone
James McRae
 Estonia (EST)
Andrei Jämsä
Allar Raja
Tõnu Endrekson
Kaspar Taimsoo
Đôi mái chèo đơn
chi tiết
 New Zealand (NZL)
Eric Murray
Hamish Bond
 Nam Phi (RSA)
Lawrence Brittain
Shaun Keeling
 Ý (ITA)
Marco Di Costanzo
Giovanni Abagnale
Bốn mái chèo đơn
chi tiết
 Anh Quốc (GBR)
Alex Gregory
Mohamed Sbihi
George Nash
Constantine Louloudis
 Úc (AUS)
William Lockwood
Josh Dunkley-Smith
Josh Booth
Alexander Hill
 Ý (ITA)
Domenico Montrone
Matteo Castaldo
Matteo Lodo
Giuseppe Vicino
Tám mái chèo đơn
chi tiết
 Anh Quốc (GBR)
Paul Bennett
Scott Durant
Matt Gotrel
Langridge
Tom Ransley
Pete Reed
William Satch
Andrew Triggs-Hodge
Phelan Hill
 Đức (GER)
Maximilian Munski
Malte Jakschik
Andreas Kuffner
Eric Johannesen
Maximilian Reinelt
Felix Drahotta
Richard Schmidt
Hannes Ocik
Martin Sauer
 Hà Lan (NED)
Kaj Hendrik
Robert Lücken
Boaz Meylink
Boudewijn Roell
Olivier Siegelaar
Dirk Uittenboogaard
Mechiel Versluis
Tone Wieten
Peter Wiersum
Đôi hạng nhẹ
mái chèo đôi
chi tiết
 Pháp (FRA)
Pierre Houin
Jérémie Azou
 Ireland (IRL)
Gary O'Donovan
Paul O'Donovan
 Na Uy (NOR)
Kristoffer Brun
Are Strandli
Bốn hạng nhẹ
mái chèo đơn
chi tiết
 Thụy Sĩ (SUI)
Lucas Tramèr
Simon Schürch
Simon Niepmann
Mario Gyr
 Đan Mạch (DEN)
Jacob Barsøe
Jacob Larsen
Kasper Winther Jørgensen
Morten Jørgensen
 Pháp (FRA)
Franck Solforosi
Thomas Baroukh
Guillaume Raineau
Thibault Colard

Nội dung nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Nội dung Vàng Bạc Đồng
Đơn mái chèo đôi
chi tiết
 Úc (AUS)
Kim Brennan
 Hoa Kỳ (USA)
Gevvie Stone
 Trung Quốc (CHN)
Đoàn Kính Lệ
Đôi mái chèo đôi
chi tiết
 Ba Lan (POL)
Magdalena Fularczyk-Kozłowska
Natalia Madaj
 Anh Quốc (GBR)
Victoria Thornley
Katherine Grainger
 Litva (LTU)
Donata Vištartaitė
Milda Valčiukaitė
Bốn mái chèo đôi
chi tiết
 Đức (GER)
Annekatrin Thiele
Carina Bär
Julia Lier
Lisa Schmidla
 Hà Lan (NED)
Chantal Achterberg
Nicole Beukers
Inge Janssen
Carline Bouw
 Ba Lan (POL)
Maria Springwald
Joanna Leszczyńska
Agnieszka Kobus
Monika Ciaciuch
Đôi mái chèo đơn
chi tiết
 Anh Quốc (GBR)
Helen Glover
Heather Stanning
 New Zealand (NZL)
Genevieve Behrent
Rebecca Scown
 Đan Mạch (DEN)
Hedvig Rasmussen
Anne Andersen
Tám mái chèo đơn
chi tiết
 Hoa Kỳ (USA)
Emily Regan
Kerry Simmonds
Amanda Polk
Lauren Schmetterling
Tessa Gobbo
Meghan Musnicki
Eleanor Logan
Amanda Elmore
Katelin Snyder
 Anh Quốc (GBR)
Katie Greves
Melanie Wilson
Frances Houghton
Polly Swann
Jessica Eddie
Olivia Carnegie-Brown
Karen Bennett
Zoe Lee
Zoe De Toledo
 România (ROU)
Roxana Cogianu
Ioana Strungaru
Milhaela Petrilă
Iuliana Popa
Mădălina Beres
Laura Oprea
Adelina Boguș
Andreea Boghian
Daniela Druncea
Đôi hạng nhẹ
mái chèo đôi
chi tiết
 Hà Lan (NED)
Ilse Paulis
Maaike Head
 Canada (CAN)
Lindsay Jennerich
Patricia Obee
 Trung Quốc (CHN)
Hoàng Văn Nghi
Phan Phi Hồng

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Rio 2016: Rowing”. Rio 2016. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2015. 
  2. ^ a ă Butler, Nick (ngày 16 tháng 3 năm 2015). “Changes to Rio 2016 qualification announced by rowing to boost female and global participation”. Inside the Games. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2014. 
  3. ^ “World Rowing will meet in Aiguebelette”. FISA. Ngày 16 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2011. 
  4. ^ “Rio 2016 – FISA Rowing Qualification System” (PDF). FISA. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2015. 
  5. ^ “Rio Olympics 2016: Rowing races could be cancelled after day abandoned”. The New Zealand Herald. Ngày 8 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2016. 
  6. ^ a ă “World Rowing: Rio 2016 Olympic Schedule” (pdf). FISA. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Rowing tại Thế vận hội Mùa hè