Ba Đình, thành phố Thanh Hóa
|
Ba Đình
|
|||
|---|---|---|---|
| Phường | |||
Sân vận động Thanh Hóa nhìn từ trên cao | |||
| Hành chính | |||
| Quốc gia | |||
| Vùng | Bắc Trung Bộ | ||
| Tỉnh | Thanh Hóa | ||
| Thành phố | Thanh Hóa | ||
| Trụ sở UBND | 66 đường Hàn Thuyên | ||
| Thành lập | 3 tháng 7 năm 1981[1] | ||
| Địa lý | |||
| Tọa độ: 19°48′12″B 105°46′25″Đ / 19,80333°B 105,77361°Đ | |||
| |||
| Diện tích | 0,70 km²[2] | ||
| Dân số (2022) | |||
| Tổng cộng | 16.721 người[2] | ||
| Mật độ | 23.887 người/km² | ||
| Dân tộc | Kinh,... | ||
| Khác | |||
| Mã hành chính | 14776[3] | ||
| Mã bưu chính | 40121 | ||
| Website | badinh | ||
Ba Đình là một phường thuộc thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa, Việt Nam.
Địa lý
[sửa | sửa mã nguồn]Phường Ba Đình nằm ở trung tâm thành phố Thanh Hóa, có vị trí địa lý:
- Phía đông và phía bắc giáp phường Lam Sơn
- Phía tây giáp phường Tân Sơn
- Phía nam giáp phường Ngọc Trạo.
Phường Ba Đình có diện tích 0,70km².[2]
Dân cư
[sửa | sửa mã nguồn]Tính đến ngày 31/12/2022, phường Ba Đình có quy mô dân số là 16.721 người (bao gồm dân số thường trú là 14.642 người, dân số tạm trú quy đổi là 2.079 người),[2] mật độ dân số đạt 23.887 người/km².
Theo Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019, phường Ba Đình có dân số là 9.492 người.[4] Mật độ dân số đạt 13.560 người/km².
Dân số năm 2009 là 10.108 người,[5] mật độ dân số đạt 14.440 người/km².
Dân số năm 1999 là 11.796 người,[6] mật độ dân số đạt 16.851 người/km².
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Sau năm 1954, Ba Đình là một tiểu khu thuộc thị xã Thanh Hóa.
Ngày 3 tháng 7 năm 1981, Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành Quyết định số 511 TC/UBTH về việc thống nhất tên gọi các phường trong nội thị thuộc thị xã.[1] Theo đó, tiểu khu Ba Đình chuyển thành phường Ba Đình như hiện nay.
Hành chính
[sửa | sửa mã nguồn]Phường Ba Đình được chia thành 8 tổ dân phố, đánh số từ 1 đến 8.[7]
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ a b Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa (ngày 3 tháng 7 năm 1981). "Quyết định số 511 TC/UBTH về việc thống nhất tên gọi các phường trong nội thị thuộc thị xã". Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2022.
- ^ a b c d Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa (ngày 22 tháng 1 năm 2024). "Phương án số 25/PA-UBND tổng thể sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 - 2025 của tỉnh Thanh Hóa" (PDF). Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 24 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2023.
- ^ Tổng cục Thống kê
- ^ Tổng cục Thống kê (ngày 20 tháng 4 năm 2020). "Kết quả toàn bộ Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019" (PDF). Nhà xuất bản Thống kê. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 16 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2022.
- ^ "Kho dữ liệu Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009". portal.thongke.gov.vn. Truy cập ngày 29 tháng 2 năm 2024.
- ^ "Mã số đơn vị hành chính Việt Nam". Bộ Thông tin và Truyền thông. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2012.
- ^ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa (ngày 8 tháng 4 năm 2020). "Quyết định 1238/QĐ-UBND năm 2020 về việc phân loại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa" (PDF). Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 19 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2022.
