Blagoevgrad (tỉnh)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Tọa độ: 41°45′B 23°15′Đ / 41,75°B 23,25°Đ / 41.750; 23.250

Blagoevgrad
Област Благоевград
—  Tỉnh  —
Bulgaria Blagoevgrad Province topographic map.svg
Ấn chương chính thức của Blagoevgrad
Ấn chương
Vị trí của Blagoevgrad ở Bulgaria
Vị trí của Blagoevgrad ở Bulgaria
Blagoevgrad trên bản đồ Thế giới
Blagoevgrad
Blagoevgrad
Quốc giaBulgaria
Tỉnh lỵBlagoevgrad
Huyện14
Chính quyền
 • Thống đốcBiser Mihaylov
Diện tích
 • Tổng cộng6.449.47 km2 (2,490.15 mi2)
Độ cao555 m (1,821 ft)
Dân số (Census February 2011)[1]
 • Tổng cộng323.552
 • Mật độ50/km2 (130/mi2)
Múi giờEET (UTC+2)
 • Mùa hè (DST)EEST (UTC+3)
Mã ISO 3166BG-01 sửa dữ liệu
Biển số xeE
Trang webwww.bl.government.bg

Tỉnh Blagoevgrad (tiếng Bulgaria: област Благоевград, oblast Blagoevgrad hay Благоевградска област, Blagoevgradska oblast), còn gọi là Pirin MacedoniaĐông Macedonia[2] (tiếng Bulgaria: Пиринска Македония и Източна Македония, Pirinska Makedoniya Iztochna Makedoniya), là một tỉnh (oblast) miền tây nam Bulgaria. Nó giáp với bốn tỉnh khác của Bulgaria về phía bắc và đông, với vùng Macedonia của Hy Lạp về phía nam, và với Cộng hòa Macedonia về phía tây. Tỉnh gồm 14 huyện với 12 thị trấn/thành phố. Tỉnh lỵ là Blagoevgrad, còn những thị trấn nổi bật là Bansko, Gotse Delchev, Melnik, Petrich, Razlog, Sandanski, và Simitli.

Địa lý và khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh có diện tích 6.449,5 km² và dân số 323.552 người[1] (tính đến năm 2011). Đây là tỉnh rộng thứ ba Bulgaria sau tỉnh Burgastỉnh Sofia, chiếm 5,8% diện tích đất liền. Trên địa bàn tỉnh Blagoevgrad là núi Rila (điểm cao nhất Balkan — đỉnh Musala, 2925 m), Pirin (điểm cao nhất— đỉnh Vihren, 2914 m), Rhodopes, Slavyanka, Belasitsa, Vlahina, Maleshevo, OgrazhdenStargach. Có hai con sông lớn chảy qua tỉnh — sông Strumasông Mesta — với dân cư tập trung trong các thung lũng sông, mà cũng là hành lang vận tải chính.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Khí hậu biến thiên từ ôn đới lục địa đến khí hậu Địa Trung Hải ở chóp nam tỉnh. Tài nguyên thiên nhiên là gỗ, suối khoáng, than, vật liệu xây dựng (gồm đá hoađá hoa cương). Trên địa bàn tỉnh có một số vườn quốc gia và vùng bảo tồn nhằm bảo vệ đa dạng sinh học. Đất trồng chiếm 38,8% còn rừng chiếm 52% diện tích tỉnh.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Những cuộc chiến tranh Balkan năm 1912–1913 dẫn đến sự hợp nhất vùng đất này vào vùng đất Bulgaria. Trước chiến tranh, nó nằm dưới sự cai trị của Ottoman trong hơn năm thế kỉ.

Huyện[sửa | sửa mã nguồn]

Bản đồ tỉnh Blagoevgrad vẽ địa phận từng huyện và vị trí huyện lỵ

Tỉnh Blagoevgrad (област, oblast) có 14 huyện (số ít: община, obshtina - số nhiều: общини, obshtini). Dưới đây là tên của từng huyện viết bằng Latinh và Kirin, với dân số tính đến 2011.

Tên bằng chữ Latinh Tên bằng chữ Kirin Dân số[1]
census 2011
Huyện lỵ Dân số[1]
census 2011
Bansko Банско 13.125 Bansko 8.562
Belitsa Белица 9.927 Belitsa 3.362
Blagoevgrad Благоевград 77.441 Blagoevgrad 70.881
Garmen Гърмен 14.981 Garmen 1.982
Gotse Delchev Гоце Делчев 31.236 Gotse Delchev 19.219
Hadzhidimovo Хаджидимово 10.091 Hadzhidimovo 2.730
Kresna Кресна 5.441 Kresna 3.470
Petrich Петрич 54.006 Petrich 28.902
Razlog Разлог 20.598 Razlog 11.960
Sandanski Сандански 40.470 Sandanski 26.472
Satovcha Сатовча 15.444 Satovcha 2.434
Simitli Симитли 14.283 Simitli 6.674
Strumyani Струмяни 5.778 Strumyani 998
Yakoruda Якоруда 10.731 Yakoruda 5.792

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]