Pleven (tỉnh)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Pleven
Област Плевен
—  Tỉnh  —
Museum pordim.jpg
Vị trí của Pleven ở Bulgaria
Vị trí của Pleven ở Bulgaria
Pleven trên bản đồ Thế giới
Pleven
Pleven
Quốc giaBulgaria
Tỉnh lỵPleven
HuyệnBelene, Gulyantsi, Dolna Mitropoliya, Dolni Dabnik,
Levski, Nikopol, Iskar,
Pleven, Pordim,
Cherven Bryag, Knezha
Chính quyền
 • Thống đốcTsvetko Tsvetkov
Diện tích
 • Tổng cộng4,333.54 km² km2 (Lỗi định dạng: Giá trị cho vào là không hợp lệ khi làm tròn, mi2)
Dân số
 • Tổng cộng320,449 người (14,09,2007)
Múi giờEET (UTC+2)
 • Mùa hè (DST)EEST (UTC+3)
Mã ISO 3166BG-15 sửa dữ liệu
Biển số xeEH
Trang webhttp://www.pleven-oblast.bg/

Tỉnh Pleven hay Plevenska Oblast (tiếng Bulgaria: Плевенска Област) là một tỉnh ở bắc trung bộ Bulgaria, giáp sông Danube, România và các tỉnh Vratsa, Veliko TarnovoLovech. Tỉnh Pleven có diện tích 4.333,54 km² và dân số 310.449 người. Tỉnh lỵ là thành phố Pleven.

Tỉnh này là một phần của đồng bằng sông Danube. Các sông chảy từ nam đến bắc là Iskar, VitOsam (theo thứ tự tây-đông); các thung lũng sông được các cao nguyên đá vôi chia tách.

Đơn vị hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Bản đồ tỉnh Pleven với các trung tâm đô thị

Tỉnh Pleven được chia thành các đô thị (община / obshtina) sau. Tất cả các thị xã (chữ đậm) và các làng xã được liệt kê.

Belene[sửa | sửa mã nguồn]

Belene, Byala voda, Dekov, Kulina voda, Petokladentsi, Tatari

Cherven bryag[sửa | sửa mã nguồn]

Breste, Glava, Gornik, Deventsi, Koynare, Lepitsa, Radomirtsi, Rakita, Reselets, Ruptsi, Suhache, Telish, Cherven bryag, Chomakovtsi

Gulyantsi[sửa | sửa mã nguồn]

Brest, Gigen, Iskar, Gulyantsi, Dolni Vit, Dabovan, Zagrazhden, Kreta, Lenkovo, Milkovitsa, Somovit, Shiyakovo

Dolni Dabnik[sửa | sửa mã nguồn]

Barkach, Gorni Dabnik, Gradina, Dolni Dabnik, Krushovitsa, Petarnitsa, Sadovets

Dolna Mitropoliya[sửa | sửa mã nguồn]

Baykal, Bivolare, Bozhuritsa, Bregare, Gorna Mitropoliya, Gostilya, Dolna Mitropoliya, Komarevo, Krushovene, Orehovitsa, Pobeda, Podem, Riben, Slavovitsa, Stavertsi, Trastenik

Iskar[sửa | sửa mã nguồn]

Dolni Lukovit, Iskar, Pisarovo, Staroseltsi

Knezha[sửa | sửa mã nguồn]

Brenitsa, Enitsa, Knezha, Lazarovo

Levski[sửa | sửa mã nguồn]

Asenovtsi, Asparuhovo, Bozhurluk, Balgarene, Varana, Gradishte, Izgrev, Kozar Belene, Levski, Malchika, Obnova, Stezherovo, Tranchovitsa

Nikopol[sửa | sửa mã nguồn]

Asenovo, Batsova mahala, Vabel, Debovo, Dragash voyvoda, Evlogievo, Zhernov, Lozitsa, Lyubenovo, Muselievo, Nikopol, Novachene, Sanadinovo, Cherkovitsa

Pleven[sửa | sửa mã nguồn]

Beglezh, Bohot, Brestovets, Brashlyanitsa, Bukovlak, Varbitsa, Gortalovo, Grivitsa, Disevitsa, Koilovtsi, Kartozhabene, Kashin, Laskar, Mechka, Nikolaevo, Opanets, Pelishat, Pleven, Radishevo, Ralevo, Slavyanovo, Todorovo, Tuchenitsa, Tarnene, Yasen

Pordim[sửa | sửa mã nguồn]

Borislav, Valchitran, Zgalevo, Kamenets, Kateritsa, Odarne, Pordim, Totleben

Nhân khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Theo điều tra năm 2001, dân số tỉnh này là 311.985 người, trong đó người Bulgaria chiếm đa số với 280.475 người. 16.931 người là dân tộc Thổ Nhĩ Kỳ, 9777 người Roma. Về mặt tôn giáo, 275.112 người tuyên bố là Chính thống giáo phương Đông, 15.681 người theo Hồi giáo và 7.065 người theo Công giáo Rôma.

283.626 người dùng tiếng Bulgaria làm tiếng mẹ đẻ, 14.947 người nói tiếng Thổ Nhĩ Kỳ, 8861 người nói tiếng Roma.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]