Bước tới nội dung

Cá tầm thông thường

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Cá tầm thông thường
Acipenser sturio
Tình trạng bảo tồn
CITES Phụ lục I (CITES)[2]
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Actinopterygii
Bộ (ordo)Acipenseriformes
Họ (familia)Acipenseridae
Chi (genus)Acipenser
Loài (species)A. sturio
Danh pháp hai phần
Acipenser sturio
Linnaeus, 1758
Danh pháp đồng nghĩa[3][4]
List
  • Acipenser attilus Rafinesque 1820 corrig. Gray 1851
  • Acipenser latirostris Parnell 1831-37
  • Acipenser hospitus Krøyer 1852
  • Acipenser thompsonii Ball 1856
  • Acipenser sturioides Malm 1861
  • Acipenser yarrellii Duméril 1867
  • Acipenser (Huso) milberti Duméril 1870
  • Acipenser (Huso) fitzingerii Valenciennes ex Duméril 1870
  • Acipenser (Huso) ducissae Duméril 1870
  • Acipenser (Huso) nehelae Duméril 1870
  • Acipenser (Huso) podapos Duméril 1870
  • Acipenser (Huso) valenciennii Duméril 1870
  • Acipenser laevissimus Valenciennes ex Duméril 1870
  • Acipenser europaeus Brusina 1902
  • Acipenser shipus Güldenstädt 1772 non Lovetzky 1834
  • Antacea shipa (Güldenstadt 1772)
  • Antaceus shipus (Güldenstadt 1772)
  • Shipa shipa (Güldenstädt 1772)
  • Sturio vulgaris Rafinesque 1810
  • Acipenser vulgaris (Rafinesque 1810) Billberg 1833
  • Acipenser atlanticus Rafinesque 1820 corrig.

Cá tầm thông thường (danh pháp khoa học: Acipenser sturio), còn gọi là cá tầm châu Âu, cá tầm Đại Tây Dương hay cá tầm Baltic, có tại tất cả các vùng bờ biển châu Âu,[5] Cụ thể hơn, chúng vươn tới Biển Đen và Biển Baltic.[6] Nó là loài di cư ngược dòng và sinh sản ở các con sông. Hiện tại, nó là một loài cực kỳ nguy cấp.[1] Mặc dù tên gọi "cá tầm Baltic" đôi khi được sử dụng, nhưng hiện nay người ta đã xác định rằng cá tầm ở vùng BalticCá tầm Đại Tây Dương A. oxyrinchus, một loài chỉ phân bố ở bờ biển Đại Tây Dương của Bắc Mỹ.[7]

Đầu cá tầm
cá con mới nở

Đầu cá tầm có hình nêm và kết thúc bằng một đầu nhọn dài. Có rất nhiều râu nhạy cảm trên vùng mặt. Vây lưng nằm rất xa về phía sau thân. Trên thân cá có năm đường dọc gồm các tấm xương lớn. Mặt lưng của cá tầm châu Âu có màu nâu xanh đến đen với ánh vàng, hai bên sườn có màu sáng với ánh bạc và bụng màu trắng.[8][9]

Loài cá tầm này có thể đạt chiều dài 6 m (20 ft) và trọng lượng 400 kg (880 lb), nhưng chiều dài phổ biến hơn là 1,25 m (4 ft 1 in). Chúng có thể sống đến 100 năm và đạt đến độ trưởng thành sinh dục muộn (12 đến 14 năm đối với cá đực và 16 đến 18 năm đối với cá cái).[8]

Phân bố và môi trường sống

[sửa | sửa mã nguồn]

Chúng được tìm thấy dọc theo bờ biển châu Âu, ngoại trừ các vùng cực bắc và vùng Baltic, và hiếm khi được biết đến là đã vượt Đại Tây Dương đến bờ biển Bắc Mỹ. Giống như nhiều loài cá tầm khác, chúng đẻ trứng ở các con sông nội địa cách xa bờ biển. Loài này có thể chịu được độ mặn rộng và dành phần lớn cuộc đời trong nước mặn nhưng di cư để sinh sản ở nước ngọt.[9]

Quần thể

[sửa | sửa mã nguồn]

Mặc dù không có ước tính cụ thể nào về quần thể, nhưng số lượng cá tầm châu Âu trưởng thành trong tự nhiên được ước tính là dưới 800 cá thể. Lần cuối cùng loài này nở là ở sông Garonne, Pháp vào năm 1994, và phân tích di truyền cho thấy lứa cá năm 1994 chỉ được hình thành từ một cặp giao phối duy nhất. Vì quần thể hoang dã rất nhỏ, nên chương trình nhân giống và thả giống trong điều kiện nuôi nhốt là rất quan trọng đối với sự sống còn của loài này. Mặc dù các hoạt động phục hồi, chẳng hạn như thả giống cá thể được nhân giống nhân tạo, đã thành công ở cửa sông Gironde và sông Elbe (Đức), nhưng quá trình phục hồi của cá tầm châu Âu là một quá trình lâu dài, có thể mất từ ​​30 đến 50 năm. Việc đánh bắt không chủ đích trong lưới kéo và lưới rê thương mại, ô nhiễm, biến đổi khí hậu và khả năng cạnh tranh với các loài khác là những mối nguy hiểm đối với loài này. Người ta ước tính có từ 20 đến 750 cá thể trưởng thành trong tự nhiên vào thời điểm đánh giá, tức là năm 2020.[1]

Chế độ ăn

[sửa | sửa mã nguồn]

Giống như các loài cá tầm khác, chúng ăn giun nhiều đốt và các loài giáp xác mà chúng tìm thấy bằng râu.[10]

Bảo tồn

[sửa | sửa mã nguồn]

Cho đến những thập niên đầu của thế kỷ XX, loài cá này rất phong phú ở châu Âu và được đánh bắt rộng rãi để lấy trứng cá muối, nhưng sự suy giảm mạnh do đánh bắt quá mức (điều này tăng tốc đáng kể từ nửa sau thế kỷ XIX trở đi) đã dẫn đến sự biến mất của chúng khỏi phần lớn phạm vi phân bố trước đây. Chúng đã được bảo vệ ở châu Âu từ năm 1982. Mặc dù phạm vi phân bố ước tính của chúng khá rộng, nhưng chúng đã trở nên hiếm đến mức chỉ sinh sản ở lưu vực sông Garonne ở Pháp.[11] Các dự án bảo tồn liên quan đến loài này bao gồm tái thả dựa trên các mẫu vật từ nuôi trồng thủy sản với lần thả đầu tiên vào năm 1995.[1] Ví dụ, 87 con cá tầm đã được thả thử nghiệm vào sông Rhine gần Nijmegen vào năm 2012 và 2015.[12] Các dự án thả nước tiếp theo đang được tiến hành trên sông Elbe.[13]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. 1 2 3 4 Gessner, J.; Williot, P.; Rochard, E.; Freyhof, J. & Kottelat, M. (2022). "Acipenser sturio". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2022 e.T230A137215851. doi:10.2305/IUCN.UK.2022-1.RLTS.T230A137215851.en. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2023.
  2. "Appendices | CITES". cites.org. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2022.
  3. Froese, R.; Pauly, D. (2017). "Acipenseridae". FishBase version (02/2017). Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2017.
  4. "Acipenseridae" (PDF). Deeplyfish- fishes of the world. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 18 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2017.
  5. Williot, Patrick; Rochard, Eric; Desse-Berset, Nathalie; Kirschbaum, Frank; Gessner, Jörn, biên tập (2011). Biology and Conservation of the European Sturgeon Acipenser sturio L. 1758 (bằng tiếng Anh). doi:10.1007/978-3-642-20611-5. ISBN 978-3-642-20610-8.
  6. Williot, Patrick; Rochard, Eric; Desse-Berset, Nathalie; Kirschbaum, Frank; Gessner, Jörn, biên tập (2011). Biology and Conservation of the European Sturgeon Acipenser sturio L. 1758 (bằng tiếng Anh). doi:10.1007/978-3-642-20611-5. ISBN 978-3-642-20610-8.
  7. Ludwig, A; Arndt, U; Lippold, S; Benecke, N; Debus, L; King, T. L.; Matsumura, S (2008). "Tracing the first steps of American sturgeon pioneers in Europe". BMC Evolutionary Biology. 8 (1): 221. Bibcode:2008BMCEE...8..221L. doi:10.1186/1471-2148-8-221. PMC 2527320. PMID 18664258.
  8. 1 2 Fisheries, NOAA (ngày 19 tháng 11 năm 2024). "European Sturgeon | NOAA Fisheries". NOAA (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2025.
  9. 1 2 "Acipenser sturio". fish-commercial-names.ec.europa.eu. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2025.
  10. Brosse, L., Taverny, C., & Lepage, M. (2011). Habitat, movements and feeding of juvenile European sturgeon (Acipenser sturio) in Gironde Estuary. In Biology and Conservation of the European SturgeonAcipenser sturioL. 1758 (pp. 153-163). Springer, Berlin, Heidelberg.
  11. "Protection of common sturgeon: advice for fishermen". gov.uk. ngày 16 tháng 1 năm 2017.
  12. Brevé, N. W., Vis, H., Houben, B., Breukelaar, A., & Acolas, M. L. (2019). Outmigration pathways of stocked juvenile European sturgeon (Acipenser sturio L., 1758) in the Lower Rhine River, as revealed by telemetry. Journal of Applied Ichthyology, 35(1), 61-68.
  13. "Artenschutz: Erster Stör-Nachwuchs seit 2015 in die Elbe entlassen". www.fv-berlin.de (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2025.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]