Callosciurus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Callosciurus
Thời điểm hóa thạch: Pleistocene sớm đến Nay
Callosciurus prevosti.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Rodentia
Họ (familia) Sciuridae
Chi (genus) Callosciurus
Gray, 1867[1]
Loài điển hình
Callosciurus prevostii
Desmarest, 1822
Các loài
15, xem bài
Danh pháp đồng nghĩa
  • Baginia Gray, 1867;
  • Erythrosciurus Gray, 1867;
  • Hessonoglyphotes Moore, 1959;
  • Heterosciurus Trouessart, 1880;
  • Tomeutes Thomas, 1915.

Callosciurus là một chi động vật có vú trong họ Sóc, bộ Gặm nhấm. Chi này được Gray miêu tả năm 1867.[1] Loài điển hình của chi này là Callosciurus prevostii (Desmarest, 1822). Chúng được tìm thấy chủ yếu ở Đông Nam Á, mặc dù một vài loài cũng xuất hiện ở Nepal, đông bắc Ấn Độ, Bangladesh và miền nam Trung Quốc.

Các loài[sửa | sửa mã nguồn]

Chi này có khoảng 15 loài và hơn 60 phân loài[1] Chiều dài của chúng trong khoảng 13 và 27 cm (5,1 và 10,6 in), không kể phần đuôi dài 13 đến 27 cm (5,1 đến 10,6 in).[2][3] Hầu hết chúng có màu nâu-ô lui xỉn đến xám và nhiều loài có các sọc màu nhạt và tối bên hông, nhưng một vài loài có rất nhiều màu.[2]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Wilson, D. E.; Reeder, D. M. biên tập (2005). Callosciurus. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 
  2. ^ a ă Francis, C. M. (2008). A Guide to the Mammals of Southeast Asia. ISBN 978-0-691-13551-9
  3. ^ Payne, J., and C. M. Francis (1985), A Field Guide to the Mammals of Borneo. ISBN 967-99947-1-6

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thorington, R. W. Jr. and R. S. Hoffman. 2005. Family Sciuridae. pp. 754–818 in Mammal Species of the World a Taxonomic and Geographic Reference. D. E. Wilson and D. M. Reeder eds. Johns Hopkins University Press, Baltimore.