Camera quan sát

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Camera quan sát trên nóc một tòa nhà.
Camera quan sát.

Camera quan sát hay camera giám sát, camera an ninh (Closed-circuit television - CCTV), là việc sử dụng các máy quay video để truyền tín hiệu đến một nơi cụ thể, trên một số màn hình giới hạn. Nó khác với truyền hình phát sóng trong đó các tín hiệu được truyền không công khai, mặc dù nó có thể sử dụng công nghệ P2P hay P2many, hoặc lưới kết nối không dây. Mặc dù gần như tất cả các máy quay video phù hợp với định nghĩa này, thuật ngữ này thường được áp dụng cho việc sử dụng để giám sát trong khu vực có thể cần theo dõi như ngân hàng, sòng bạc, sân bay, căn cứ quân sự, và các cửa hàng tiện lợi. Videotelephony hiếm khi được gọi là "CCTV" nhưng việc sử dụng video trong giáo dục từ xa, mà nó là một công cụ quan trọng, thường được gọi như vậy.[1][2]

Chất lượng hình ảnh phổ biến camera hiện nay: 1.0MP, 2.0MP, 4.0MP...

Phân loại gồm năm loại chính: Analog, AHD, HDTVI, HDCVI, IP

Thành phần[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Camera
  2. Đầu ghi hình (DVR)
  3. Ổ cứng chứa dữ liệu
  4. Màn hình
  5. Dây điện
  6. Dây mạng
  7. Dây tín hiệu
  8. Các thiết bị phụ trợ khác
  9. nguồn camera
  10. rắc camera

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Verman, Romesh. Distance Education In Technological Age, Anmol Publications Pvt. Ltd., 2005, pp.166, ISBN 81-261-2210-2, ISBN 978-81-261-2210-3.
  2. ^ "Distance education in Asia and the Pacific: Proceedings Of The Regional Seminar On Distance Education, 26 November - ngày 3 tháng 12 năm 1986", Asian Development Bank, Bangkok, Thailand, Volume 2, 1987