Canada's Next Top Model, Mùa thi 3

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Canada's Next Top Model, Mùa thi 3
Chương trình truyền hình hoặc loạt
Định dạngTruyền hình thực tế
Sáng lậpTyra Banks
Dẫn chương trìnhJay Manuel
Giám khảoJay Manuel
Jeanne Beker
Yasmin Warsame
Mike Ruiz
Quốc giaCanada
Số tập8
Sản xuất
Địa điểmToronto, Ontario
Thời lượng60 phút
Trình chiếu
Kênh trình chiếuCTV
Phát sóng26 tháng 5 – 14 tháng 7, 2009
Thông tin khác
← Phần trước
Mùa 2
Phần sau →
Liên kết ngoài
Trang web chính thức

Canada's Next Top Model, Mùa thi 3 là mùa thi thứ ba của chương trình Canada's Next Top Model. Jay Manuel vẫn tiếp tục tham gia chương trình này, với vai trò giám khảo chính và là người dẫn chương trình. Chương trình sẽ được phát sóng trên các kênh truyền hình CTV, A-Channel, Star!FashionTelevisionChannel. Mùa thi năm nay sẽ tuyển chọn 11 cô gái thay vì 10 như dự định.

Hội đồng giám khảo của được giữ như mùa thi trước, bao gồm: Jeanne Beker, siêu mẫu Yasmin Warsame, và nhiếp ảnh gia hạng A Mike Ruiz. Nolé Marin vẫn đảm nhiệm vai trò chỉ đạo nghệ thuật như mùa thi trước.

Người chiến thắng mùa thi này là Meaghan Waller, 19 tuổi từ Winnipeg. Cô giành được: 1 hợp đồng người mẫu với công ty Elmer Olsen Model Management, xuất hiện trên trang bìa của tạp chí Fashion và 1 hợp đồng quảng cáo tập đoàn Procter & Gamble trị giá $100.000.

Các thí sinh[sửa | sửa mã nguồn]

(Tuổi được tính từ ngày dự thi)

Thí sinh Tuổi Chiều cao Quê quán Bị loại ở Thứ hạng
Alexandra McCallum 22 1,78 m (5 ft 10 in) Penticton Tập 1 11 (Dừng cuộc chơi)
Tiffany McDonald 23 1,73 m (5 ft 8 in) Toronto 10
Jill Pukesh 19 1,73 m (5 ft 8 in) Vancouver Tập 2 9
Ebonie Finley 21 1,75 m (5 ft 9 in) Repentigny Tập 3 8
Tara Didon 19 1,80 m (5 ft 11 in) Châteauguay Tập 4 7
Rebeccah Wyse 19 1,75 m (5 ft 9 in) Ottawa Tập 5 6
Heather Delaney 21 1,78 m (5 ft 10 in) Halifax, Nova Scotia Tập 6 5
Maryam Massoumi 18 1,75 m (5 ft 9 in) North Vancouver Tập 7 4
Nikita Kiceluk 20 1,75 m (5 ft 9 in) Calgary Tập 8 3
Linsay Willier 22 1,75 m (5 ft 9 in) Edmonton 2
Meaghan Waller 19 1,75 m (5 ft 9 in) Winnipeg 1

Thứ tự gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự gọi của Jay
Thứ tự Tập
1 2 3 4 5 6 7 8
1 Maryam Nikita Heather Maryam Meaghan Linsay Linsay Linsay Meaghan
2 Heather Heather Meaghan Nikita Maryam Meaghan Nikita Meaghan Linsay
3 Tara Ebonie Maryam Heather Nikita Maryam Meaghan Nikita
4 Meaghan Tara Rebeccah Meaghan Heather Nikita Maryam
5 Rebeccah Linsay Linsay Rebeccah Linsay Heather
6 Nikita Meaghan Nikita Linsay Rebeccah
7 Ebonie Maryam Tara Tara
8 Linsay Rebeccah Ebonie
9 Jill Jill
10 Tiffany
11 Alexandra
     Thí sinh dừng cuộc thi
     Thí sinh bị loại
     Thí sinh chiến thắng chung cuộc
  • Ở tập 1, Alexandra dừng cuộc thi.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]