Chi (đơn vị)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Chi (đơn vị)
Wooden Ruler.jpg
Thông tin đơn vị
Chi (đơn vị)

Chi là một đơn vị chiều dài truyền thống của Trung Quốc. Mặc dù nó thường được dịch là "Chinese foot", chiều dài ban đầu được lấy từ khoảng cách đo bằng bàn tay con người, từ đầu ngón tay cái đến đầu ngón trỏ[1] tương tự như Span cổ đại. Nó xuất hiện lần đầu trong triều đại nhà Thương của Trung Quốc hoảng 3000 năm trước và từ đó đã được thông qua bởi khác Đông Á nền văn hóa như Nhật Bản (Shaku), Hàn Quốc (ja)Việt Nam. Giá trị hiện tại của nó được tiêu chuẩn hóa khoảng một phần ba mét, mặc dù các tiêu chuẩn chính xác khác nhau giữa đại địa của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, khu vực đặc khu hành chính của Hồng KôngĐài Loan.

Trong các hình thức cổ xưa và hiện đại của nó, chi được chia thành 10 đơn vị nhỏ hơn được gọi là cun ("inch Trung Quốc"). 10 chi bằng 1 zhàng.

Giá trị hiện đại[sửa | sửa mã nguồn]

Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, chi đã được xác định từ năm 1984 là chính xác 1/3 của một mét, tức là 33 cm (khoảng 1,094 ft). Tuy nhiên, ở Hồng Kông đơn vị tương ứng là chek phát âm theo tiếng Quảng Đông, được định nghĩa là chính xác 0.371475 m (chính xác 14 58 in).[2] Hai đơn vị đôi khi được gọi bằng tiếng Anh là Chinese foot" và "Hong Kong foot"..

Tại Đài Loan, chi là giống như Shaku Nhật Bản, tức là 1033 của một mét (30,303 cm).

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Shuowen Jiezi (説文解字), "尺,所以指尺䂓榘事也。" East Asian usually makes spanning with his/her thumb and forefinger, instead of pinkie.
  2. ^ Cap. 68A WEIGHTS AND MEASURES ORDER ─ SCHEDULE WEIGHTS AND MEASURES CONVERSION TABLE (Hong Kong e-Legislation)