Chu vi hình tròn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Chu vi hình tròn hay độ dài đường tròn là đường biên giới hạn của hình tròn. Công thức của chu vi hình tròn là lấy đường kính nhân với pi hay 2 lần bán kính nhân pi.[1]

Công thức[sửa | sửa mã nguồn]

Công thức của chu vi hình tròn là:


Hoặc có thể là:

Trong đó:

Quan hệ với Pi[sửa | sửa mã nguồn]

Số Pi (pi)

Chu vi của hình tròn liên quan với Pi. Giá trị của Pi là 3,141592653589793.... (xem Pi), được quy ước với giá trị gần đúng là 3,14.[1] Pi được định nghĩa là tỷ lệ của chu vi .

Các hằng số π được sử dụng phổ biến trong toán học, kỹ thuật và khoa học. Trong khi nó được đặt tên trong toán học thì kỹ thuật và khoa học nó không được đặt tên. Nó được sử dụng bởi radio, lập trình máy tính và hằng số vật lý. Vì giá trị của PI rất dài nên công thức có thể đơn giản hóa là d*3,14.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Toán 5 (Tái bản lần thứ chín). Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. Tháng 6 năm 2015. ISBN 8 934994 228176 Kiểm tra giá trị |isbn= (trợ giúp). 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Các chủ đề chính trong toán học
Nền tảng toán học | Đại số | Giải tích | Hình học | Lý thuyết số | Toán học rời rạc | Toán học ứng dụng |
Toán học giải trí | Toán học tô pô | Xác suất thống kê